
RG-ES110GS-P-L là switch PoE gigabit không quản lý của Ruijie Reyee: 9 cổng 10/100/1000BASE-T (8 cổng có PoE/PoE+), 1 cổng SFP uplink, ngân sách 120 W, 20 Gbps.
Nội dung dựa trên datasheet RG-ES110GS-P-L đề ngày 12/05/2026, hướng dẫn lắp đặt V1.6 của mã và trang Reyee tiếng Việt; thuật ngữ được giải thích bằng câu chữ của Ruijie trước khi tới số liệu. Hãng xếp mã vào nhóm thiết bị chuyển mạch không được quản lý, nơi dùng "Văn phòng tại nhà, Bán lẻ, Quán cà phê, Biệt thự, v.v.".

RG-ES110GS-P-L có 9 hay 10 cổng?
Tiêu đề datasheet là "9-Port 10/100/1000 Mbps Unmanaged PoE Switch with 1 SFP Uplink", và bảng cổng ghi: tổng số cổng RJ45 là 9, tổng số cổng quang là 1, số cổng SFP 1GE là 1, số cổng 10/100/1000BASE-T là 9. Trang tiếng Việt lại đặt tên "Thiết bị chuyển mạch 10 cổng 10/100/1000 Mbps", còn danh sách Model của hãng ghi "9 GE, 1 SFP, 120 W". Trang này dùng cách ghi của datasheet: 9 cổng RJ45 gigabit cộng 1 cổng SFP.
Tài liệu lắp đặt mô tả cổng SFP là cổng Ethernet SFP tự thích ứng 100/1000 Mbps, và gọi chung máy là switch PoE 1000 Mbps có 9 cổng 10/100/1000Base-T tự thương lượng cùng 1 cổng SFP 1000 Mbps, kèm cụm "line-rate forwarding performance". Ở chế độ Isolation của công tắc DIP, tài liệu gọi hai cổng không bị cách ly là "ports 9 and 10".
SFP và mini-GBIC: Ruijie định nghĩa thế nào?
Trong datasheet module quang, Ruijie viết: module thu phát SFP (Small Form-Factor Pluggable) gồm loại quang và loại đồng; module SFP là thiết bị vào/ra hỗ trợ cắm nóng, khi cắm vào giao diện Ethernet sẽ nối cổng đó vào mạng quang; vì có thể xem như một GBIC (Gigabit Interface Converter) cỡ nhỏ nên module SFP còn được gọi là module mini-GBIC. Hãng cũng phân biệt: module single-mode dùng một mode ánh sáng, multimode dùng nhiều mode; single-mode thường đi với cáp single-mode và có thể truyền hơn 10 km, multimode thường dưới 2 km.
Phụ lục 5.2 trong tài liệu lắp đặt RG-ES110GS-P-L liệt kê các module SFP (mini-GBIC) hãng cung cấp cho loại cổng này, có cả module đồng Mini-GBIC-GT dùng cáp xoắn đôi Cat 5 trở lên dài 100 m. Trong danh sách có bốn mã đang bán trên Phụ Kiện Mạng: MINI-GBIC-SX-MM850, MINI-GBIC-LX-SM1310, MINI-GBIC-LH40-SM1310 và MINI-GBIC-ZX80-SM1550. Các mức công suất quang trong bảng của tài liệu lắp đặt có chỗ khác datasheet riêng của từng module; trang của mỗi module đi theo datasheet module.
Tài liệu cũng dặn: với module có cự ly từ 40 km trở lên, khi dùng sợi single-mode ngắn phải lắp bộ suy hao quang để tránh quá tải đầu thu; module BIDI phải dùng theo cặp; cổng chưa dùng nên đậy nắp chống bụi. Toàn bộ module của hãng xem ở danh mục Module quang Ruijie.
An toàn laser khi dùng cổng quang
Vì có cổng quang, tài liệu RG-ES110GS-P-L có mục an toàn laser: các module quang dùng cho cổng này đều là sản phẩm laser Class I. Khi module đang chạy, cổng phải nối sợi quang hoặc đậy nắp chống bụi; không nhìn vào cổng sau khi rút sợi quang, và không nhìn thẳng vào bất kỳ cổng quang nào vì có thể hại mắt vĩnh viễn.

PoE trên cổng 1–8 và ngân sách 120 W
Ruijie định nghĩa PoE là cách truyền đồng thời dữ liệu và điện trên cáp Ethernet, cấp điện một chiều cho thiết bị IP như điện thoại VoIP, AP và camera mạng. Switch là PSE, thiết bị nhận điện là PD (trong dự án Wi-Fi chủ yếu là AP); trước khi cấp, PSE dò xem đầu kia có phải PD theo 802.3af/at không.
Với RG-ES110GS-P-L, datasheet ghi 8 cổng PoE/PoE+ chuẩn IEEE 802.3af/at, ngân sách 120 W, chân cấp điện 1–2 (+), 3–6 (-), PoE watchdog "Yes"; tài liệu lắp đặt ghi cổng 1–8 có PoE. Công suất tiêu thụ tối đa của máy: 10 W khi không tải PoE, 130 W khi đủ tải PoE. Datasheet không ghi công suất tối đa từng cổng; câu "lên đến 30 W" là chữ của trang tiếng Việt. Trên mặt trước, đèn PoE (bên phải cổng 1–8) xanh đứng khi PoE bật, nhấp nháy khi quá tải.
Công tắc DIP: Default, Extend, Isolation
- Default: mọi cổng thông nhau, bật điều khiển luồng.
- Extend: cổng 1–8 về 10 Mbps, khoảng cách tối đa 200 m với cáp Cat5e (datasheet); tài liệu lắp đặt ghi thường 200 m, tới 250 m trong phòng thí nghiệm, trang tiếng Việt ghi 250 m — bài theo datasheet.
- Isolation: cổng 1–8 không thông với nhau nhưng thông với cổng 9 và 10, bật điều khiển luồng.
Số camera khuyến nghị trong datasheet: "200W H265: 35" và "400W H265: 17". Bảng phần mềm ghi bảng MAC 4000 mục, khung jumbo 9216 byte, có cách ly cổng và điều khiển luồng; LLDP, ping, traceroute, ICMPv6, IGMP snooping ghi "No".
Không quản lý, Layer 2 và Ruijie Cloud
Ruijie mô tả switch không quản lý là loại dễ thiết lập, không cần kiến thức quản trị mạng, hợp với doanh nghiệp nhỏ, gia đình, nhưng không cấu hình được; switch có quản lý thêm quản lý Layer 2 và bảo mật như port security, storm control. Product Category của mã là Layer 2 (thiết bị chuyển tiếp, lọc khung Ethernet theo địa chỉ MAC, theo định nghĩa của hãng); flash 2 MB, chuyển tiếp 14,8 Mpps, chuyển mạch 20 Gbps.
"Unmanaged switch, which is visible on Ruijie Cloud" là một dòng Highlights. Ruijie Cloud là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh, có ở hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ (trang Reyee, 9/2025). Điều kiện: mạng có thiết bị quản lý được như router Reyee EG, switch ES2/NBS; sau đó thêm switch vào Topology bằng mã QR hoặc nhập tay. Bản 10 cổng có quản lý qua Cloud, cũng 8 cổng PoE, là RG-ES210GS-P.

Nguồn, lắp đặt và tiếp đất
Nguồn cố định 220 V AC (định mức 100–240 V AC), dòng vào 3 A; không quạt, tản nhiệt tự nhiên; datasheet ghi Wall/Desk. Mặt sau có đầu cắm AC và cọc tiếp đất; dây tiếp đất mua riêng, dây nguồn dùng loại đi kèm. Tài liệu yêu cầu chừa 100 mm quanh máy để tản nhiệt và lau bụi ba tháng một lần để khe gió không bị bít.
Bảng thông số RG-ES110GS-P-L
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và PoE | |
| Loại | Switch PoE không quản lý; Layer 2 |
| Cổng RJ45 | 9 × 10/100/1000BASE-T |
| Cổng quang | 1 × SFP 1GE (tài liệu lắp đặt: SFP 100/1000 Mbps) |
| Cổng PoE | 8 cổng PoE/PoE+ (1–8), IEEE 802.3af/at |
| Ngân sách PoE | 120 W |
| Chân PoE / watchdog | 1–2 (+), 3–6 (-) / Yes |
| DIP switch | Default / Extend (1–8 về 10 Mbps, tới 200 m Cat5e) / Isolation (1–8 chỉ thông với 9, 10) |
| Hiệu năng và phần mềm | |
| Flash | 2 MB |
| Chuyển tiếp / chuyển mạch | 14,8 Mpps / 20 Gbps |
| Bảng MAC / jumbo | 4000 mục / 9216 byte |
| Có / không | Flow control, port isolation / LLDP, ping, traceroute, ICMPv6, IGMP snooping |
| Camera khuyến nghị | 200W H265: 35; 400W H265: 17 |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Cố định 220 V AC: 100–240 V AC, 50–60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz); 3 A |
| Tiêu thụ tối đa | 10 W không tải PoE; 130 W đủ tải PoE |
| Vỏ, kích thước | Kim loại; 190 mm × 150 mm × 43 mm |
| Khối lượng | 0,97 kg không bao bì; 1,44 kg cả bao bì |
| Làm mát / lắp đặt | Không quạt / treo tường, đặt bàn |
| Cắm nóng | Cổng dịch vụ, đầu nguồn |
| Nhiệt độ | 0–45 °C hoạt động; -40 °C đến 70 °C lưu kho |
| Độ ẩm / độ cao | 10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho (không ngưng tụ) / -500 m đến 5000 m |
| ESD / surge | 8 kV không khí, 6 kV tiếp xúc / cổng ±4 kV CM, nguồn ±6 kV CM, ±4 kV DM |
| MTBF, chứng nhận | 200.000 giờ; CE, CB |
| EMC / an toàn | EN 55032, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386 / EN 62368-1, IEC 62368-1 |
| Trong hộp | Máy, dây nguồn (0,8 m, 1 m, 1,2 m hoặc 1,5 m tùy hàng giao), sách hướng dẫn |
Bản PDF gốc của hãng (tiếng Anh): tải datasheet RG-ES110GS-P-L.
RG-ES110GS-P-L khác RG-ES110FG-P, RG-ES118GS-P-L và RG-ES210GS-P thế nào?
Đặt cạnh bản 10 cổng có uplink gigabit đồng, bản 16 cổng gigabit cùng họ -P-L, và bản 10 cổng có quản lý. Số theo datasheet riêng từng mã (12/05/2026):
| Mã | Cổng | PoE / ngân sách | Chuyển mạch / chuyển tiếp | Quản lý | Làm mát | Lắp đặt |
|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES110GS-P-L | 9 × GE + 1 SFP | 8 / 120 W | 20 Gbps / 14,8 Mpps | Không | Không quạt | Tường, bàn |
| RG-ES110FG-P | 8 × FE + 2 × GE | 8 / 110 W | 5,6 Gbps / 4,1 Mpps | Không | Không quạt | Tường, bàn |
| RG-ES118GS-P-L | 16 × GE + 2 SFP | 16 / 247 W | 36 Gbps / 26,8 Mpps | Không | 2 quạt | Tủ rack |
| RG-ES210GS-P | 10 × GE, 1 combo | 8 / 120 W | 20 Gbps / 14,8 Mpps | Cloud | Không quạt | Tường, bàn |
Bản có 2 cổng uplink gigabit đồng: RG-ES110FG-P. Đặt mua RG-ES110GS-P-L qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; xem thêm danh mục Switch Ruijie SOHO.
Hỏi đáp về RG-ES110GS-P-L
RG-ES110GS-P-L là gì?
Switch Reyee PoE gigabit không quản lý: 9 cổng RJ45 10/100/1000BASE-T, trong đó cổng 1–8 cấp PoE/PoE+ chuẩn 802.3af/at với tổng 120 W, cộng 1 cổng SFP uplink. Vỏ kim loại, nguồn AC cố định, không quạt.
Cổng SFP của RG-ES110GS-P-L lắp module nào?
Phụ lục tài liệu lắp đặt liệt kê các module mini-GBIC/SFP 1000M của hãng, trong đó có MINI-GBIC-SX-MM850, MINI-GBIC-LX-SM1310, MINI-GBIC-LH40-SM1310, MINI-GBIC-ZX80-SM1550 và module đồng Mini-GBIC-GT.
RG-ES110GS-P-L có 10 cổng không?
Datasheet ghi 9 cổng RJ45 gigabit và 1 cổng SFP 1GE; trang tiếng Việt đặt tên "10 cổng". Trang này ghi theo datasheet: 9 RJ45 và 1 SFP.
Ngân sách PoE của RG-ES110GS-P-L là bao nhiêu?
120 W cho 8 cổng PoE/PoE+ (802.3af/at). Công suất tiêu thụ tối đa của máy là 130 W khi đủ tải PoE.
RG-ES110GS-P-L khác RG-ES210GS-P thế nào?
Cùng 8 cổng PoE, 120 W, 20 Gbps và 14,8 Mpps. RG-ES210GS-P là switch quản lý qua Cloud với 10 cổng RJ45 gigabit trong đó có 1 cổng combo; RG-ES110GS-P-L không quản lý, có 9 RJ45 và 1 SFP riêng.
Không nhìn vào cổng SFP khi module đang chạy là vì sao?
Tài liệu lắp đặt ghi module quang là bộ phát laser (Class I); nhìn thẳng vào cổng quang có thể làm hại mắt vĩnh viễn. Cổng chưa nối sợi quang nên đậy nắp chống bụi.









