
RG-ES118FGS-LP là switch PoE không quản lý của Ruijie Reyee: 16 cổng 10/100 Mbps có PoE/PoE+, 2 cổng combo gigabit (RJ45/SFP), ngân sách PoE 120 W, không quạt.
Bài đọc datasheet RG-ES118FGS-LP (bản 12/05/2026) cùng hướng dẫn lắp đặt V1.5 của mã và trang Reyee tiếng Việt, giải thích từng mục bằng chữ của Ruijie. Trang tiếng Việt gọi mã là "Thiết bị chuyển mạch 16 cổng 10/100 Mbps, 2 cổng Gigabit không quản lý được có hỗ trợ 16 cổng PoE+", nhóm thiết bị chuyển mạch không được quản lý, nơi dùng "Văn phòng tại nhà, Bán lẻ, Quán cà phê, Biệt thự, v.v.".

Cổng combo trên RG-ES118FGS-LP là gì?
Tiêu đề datasheet: "16-Port 10/100 Mbps with 2-Port 10/100/1000 Mbps, 2 Combo Ports Unmanaged PoE Switch". Bảng cổng ghi tổng 18 cổng RJ45, 2 cổng quang, 2 cổng combo 1GE, 2 cổng SFP 1GE, 16 cổng 10/100BASE-T và 2 cổng 10/100/1000BASE-T. Ruijie không có bài định nghĩa "combo port", nhưng tài liệu lắp đặt của mã này giải thích đúng cho hai cổng đó: đây là hai cổng combo 10/100/1000 Base-X, và cổng GE quang cùng cổng đồng của một combo không dùng đồng thời được.
Phần khe SFP lắp module thu phát. Ruijie (trong datasheet dòng module NIS-GE-SFP) gọi SFP là Small Form-Factor Pluggable, có bản quang lẫn bản đồng; module này cắm nóng được, là một thiết bị I/O giúp cổng Ethernet nối ra mạng cáp quang, và vì giống một bộ chuyển đổi GBIC thu nhỏ nên hãng còn gọi nó là mini-GBIC. Phụ lục 5.2 của tài liệu lắp đặt liệt kê module GE SFP (mini-GBIC) hãng cung cấp cho loại cổng này, ghi tên rút gọn như Mini-GBIC-SX, Mini-GBIC-LX, Mini-GBIC-LH40, Mini-GBIC-ZX80 (không kèm đuôi bước sóng), cùng hai module FE-SFP. Các module mini-GBIC của hãng đang có trên web nằm ở danh mục Module quang Ruijie.
16 cổng PoE 10/100 Mbps và ngân sách 120 W
Nhắc ngắn khái niệm theo bài kỹ thuật của Ruijie: với PoE, một sợi cáp Ethernet mang cả tín hiệu lẫn điện DC tới các thiết bị nền IP (hãng kể điện thoại VoIP, AP, webcam). Switch giữ vai PSE; đầu nhận là PD, mà ở công trình không dây thường là AP. Bước đầu tiên của PSE là Detection — kiểm tra thiết bị ở đầu cáp có phải PD chuẩn 802.3af/at.
Datasheet RG-ES118FGS-LP: 16 cổng PoE/PoE+ chuẩn IEEE 802.3af/at, ngân sách 120 W, chân 1–2 (+) và 3–6 (-), PoE watchdog "Yes". Tài liệu lắp đặt ghi 16 cổng RJ45 100M có PoE, theo 802.3at và tương thích ngược 802.3af; bảng thông số trong tài liệu có thêm dòng "PoE budget per port 30 W" mà datasheet không có. Công suất tiêu thụ tối đa: 10 W khi không tải PoE, 130 W khi đủ tải.
Ba chế độ làm việc và chỗ vênh về cổng Extend
Công tắc DIP trên mặt trước chọn một trong ba chế độ. Default: mọi cổng thông nhau, bật điều khiển luồng. Isolation: cổng 1–16 không thông với nhau nhưng thông với cổng 17 và 18. Extend: hạ tốc độ để truyền xa. Ở chế độ Extend, datasheet và bảng thông số trong tài liệu lắp đặt cùng ghi "Ports 1 to 8" giảm về 10 Mbps, tối đa 200 m với cáp Cat5e; nhưng bảng mô tả mặt trước của tài liệu lắp đặt lại ghi "ports 1 to 16". Trang này ghi theo datasheet và nêu chỗ vênh.
Ghi chú dưới bảng thông số của tài liệu lắp đặt liệt kê điều kiện để dùng truyền xa, gồm loại cáp và trở kháng tối đa, việc thiết bị đầu xa cũng phải hỗ trợ, và điện áp cấp 54 V; khi bật, cổng PoE chạy 10 Mbps, còn cự ly thực tế phụ thuộc cáp, thiết bị nhận nguồn và nhiệt độ. Về cự ly, tài liệu ghi ổn định tới 200 m, trong phòng thí nghiệm có thể tới 250 m; trang tiếng Việt chỉ ghi 250 m.

Đèn cam và đèn xanh trên mặt trước
Tài liệu lắp đặt dùng màu cam cho đèn Link/Act của 16 cổng 10/100 — sáng đứng khi đã có liên kết 10/100 Mbps, nhấp nháy khi đang truyền nhận, tắt khi chưa nối. Đèn của cổng combo sáng cam ở 10/100 Mbps và sáng xanh khi liên kết 1000 Mbps (nhấp nháy khi đang truyền). Đèn PoE xanh đứng là PoE bật, nhấp nháy là quá tải, tắt là PoE tắt; đèn hệ thống sáng là có điện. Mặt sau có cọc tiếp đất và đầu cắm AC.
Không quản lý, Layer 2 và Ruijie Cloud
Hãng xếp switch thành hai nhóm: nhóm không quản lý cài đặt nhanh, người dùng không cần biết quản trị mạng, phù hợp mô hình nhỏ và hộ gia đình nhưng không có tùy chọn cấu hình nào; nhóm có quản lý thì thêm chức năng Layer 2 và các lớp bảo vệ như port security, storm control. RG-ES118FGS-LP thuộc nhóm đầu (tiêu đề datasheet ghi "Unmanaged"), Product Category Layer 2 — loại switch mà Ruijie mô tả là chuyển tiếp, lọc khung Ethernet dựa trên địa chỉ MAC. Các số hệ thống, bảng MAC, khung jumbo và số camera khuyến nghị nằm ở bảng thông số.
Tài liệu lắp đặt viết mã này dùng được cho giám sát an ninh và bố trí điểm phát Wi-Fi, đáp ứng nhu cầu mạng của doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu dân cư thông minh, khách sạn, văn phòng, trường học. Một dòng Highlights khác cho biết switch không quản lý này vẫn hiện được trên Ruijie Cloud — nền tảng quản lý mạng tập trung của hãng, theo trang Reyee có mặt ở trên 100 quốc gia, vùng lãnh thổ (9/2025). Muốn vậy, cùng mạng phải có thiết bị Reyee quản lý được, tài liệu kể router EG và switch ES2/NBS; switch được đưa vào sơ đồ Topology bằng cách quét mã QR hoặc khai báo tay. Ví dụ switch quản lý có cổng SFP trên Phụ Kiện Mạng: RG-NBS3100-24GT4SFP-V2.
Lắp tủ, đặt bàn và tiếp đất
Datasheet ghi kiểu lắp "Rack"; bảng trong tài liệu lắp đặt ghi Desk/Rack và có hướng dẫn cả hai. Lắp tủ: lấy hai tai chữ L và sáu vít M4 × 8 mm trong hộp, mỗi bên tai bắt ba vít; đặt máy nằm ngang trong tủ, bắt đầu kia của tai vào trụ lỗ vuông bằng bốn vít M6 và đai ốc lồng (người dùng tự chuẩn bị). Đặt bàn: tài liệu hướng dẫn dán bốn miếng đệm cao su vào bốn góc đáy (danh sách trong hộp của datasheet không có đệm cao su), giữ thông thoáng, đặt ở nơi hạn chế xê dịch. Tủ cho thiết bị lắp rack xem tại danh mục tủ mạng.
Máy không quạt, tản nhiệt tự nhiên; datasheet ghi độ ồn dưới 40 dB ở 25 °C. Tài liệu yêu cầu chừa 10 cm quanh máy, lau bụi ba tháng một lần, dùng dây nguồn đi kèm, tắt nguồn tổng trước khi cắm, nối dây tiếp đất (mua riêng) vào cọc ở mặt sau; dòng rò xuống đất ghi không quá 3,5 mA. Hãng còn lưu ý để máy xa tầm tay trẻ em, và máy có thể gây nhiễu vô tuyến khi chạy trong khu dân cư.

Bảng thông số RG-ES118FGS-LP
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và PoE | |
| Loại | Switch PoE không quản lý; Layer 2 |
| Cổng RJ45 | 18: 16 × 10/100BASE-T, 2 × 10/100/1000BASE-T |
| Cổng quang | 2 × SFP 1GE, dạng combo (2 cổng combo 1GE) |
| Cổng PoE / chuẩn | 16 cổng PoE/PoE+ / IEEE 802.3af/at |
| Ngân sách PoE | 120 W (tài liệu lắp đặt: 30 W mỗi cổng) |
| Chân PoE / watchdog | 1–2 (+), 3–6 (-) / Yes |
| DIP switch | Default / Extend (datasheet: cổng 1–8 về 10 Mbps, tới 200 m Cat5e) / Isolation (1–16 chỉ thông với 17, 18) |
| Hiệu năng và phần mềm | |
| Flash | 4 MB |
| Chuyển tiếp / chuyển mạch | 5,3 Mpps / 7,2 Gbps |
| Bảng MAC / jumbo | 8000 mục / 2048 byte |
| Có / không | Flow control, port isolation / LLDP, ping, traceroute, ICMPv6, IGMP snooping |
| Camera khuyến nghị | 200W H265: 40; 400W H265: 20 |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Cố định 220 V AC: 100–240 V AC, 50–60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz); 3 A |
| Tiêu thụ tối đa | 10 W không tải PoE; 130 W đủ tải PoE |
| Vỏ, kích thước | Kim loại; 440 mm × 214,9 mm × 44 mm |
| Khối lượng | 2,46 kg không bao bì; 3 kg cả bao bì |
| Làm mát / độ ồn | Không quạt, tự nhiên / < 40 dB ở 25 °C |
| Lắp đặt | Rack (tài liệu lắp đặt: Desk/Rack) |
| Nhiệt độ | 0–45 °C hoạt động; -40 °C đến 70 °C lưu kho |
| Độ ẩm / độ cao | 10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho (không ngưng tụ) / -500 m đến 5000 m |
| ESD / surge | 8 kV không khí, 6 kV tiếp xúc / cổng ±4 kV CM, nguồn ±6 kV CM và ±6 kV DM |
| Dòng rò (tài liệu lắp đặt) | ≤ 3,5 mA |
| MTBF, chứng nhận | 200.000 giờ; CE, CB |
| EMC / an toàn | EN 55032, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386 / EN 62368-1, IEC 62368-1 |
| Trong hộp | Máy, 6 vít M4 × 8 mm, dây nguồn 1,8 m, 2 tai rack, sách hướng dẫn |
Bản PDF gốc của hãng (tiếng Anh): tải datasheet RG-ES118FGS-LP.
RG-ES118FGS-LP khác RG-ES126FGS-LP, RG-ES118GS-P-L và RG-ES110FG-P thế nào?
Ba mã đặt cạnh: bản 24 cổng cùng họ -LP, bản 16 cổng gigabit PoE, và bản 8 cổng 10/100 có uplink gigabit. Số theo datasheet riêng từng mã (12/05/2026):
| Mã | Cổng | PoE / ngân sách | Chuyển mạch / chuyển tiếp | Tiêu thụ đủ tải | Làm mát |
|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES118FGS-LP | 16 × FE + 2 × GE, 2 combo | 16 / 120 W | 7,2 Gbps / 5,3 Mpps | 130 W | Không quạt |
| RG-ES126FGS-LP | 24 × FE + 2 × GE, 1 combo | 24 / 180 W | 8,8 Gbps / 6,5 Mpps | 200 W | 1 quạt |
| RG-ES118GS-P-L | 16 × GE + 2 SFP | 16 / 247 W | 36 Gbps / 26,8 Mpps | 267 W | 2 quạt |
| RG-ES110FG-P | 8 × FE + 2 × GE | 8 / 110 W | 5,6 Gbps / 4,1 Mpps | 120 W | Không quạt |
Xem thêm RG-ES118GS-P-L và RG-ES110FG-P. Đặt mua RG-ES118FGS-LP qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; danh mục Switch Ruijie SOHO.
Hỏi đáp về RG-ES118FGS-LP
RG-ES118FGS-LP là gì?
Switch Reyee PoE không quản lý khổ tủ rack: 16 cổng 10/100 Mbps cấp PoE/PoE+ chung 120 W, cộng 2 cổng combo gigabit (mỗi cổng có phần RJ45 và phần SFP). Không quạt, nguồn AC cố định.
Cổng combo của RG-ES118FGS-LP dùng thế nào?
Mỗi cổng combo gồm một cổng đồng gigabit và một khe SFP; tài liệu lắp đặt ghi cổng GE quang và cổng đồng không dùng đồng thời được.
Cổng gigabit có PoE không?
Datasheet ghi 16 cổng PoE/PoE+; tài liệu lắp đặt ghi 16 cổng RJ45 100M hỗ trợ cấp nguồn PoE. Hãng không ghi cổng gigabit cấp PoE.
Chế độ Extend áp cho cổng nào?
Datasheet ghi cổng 1–8 giảm về 10 Mbps để đi tới 200 m với Cat5e; bảng mặt trước trong tài liệu lắp đặt ghi cổng 1–16. Trang này theo datasheet và lưu ý chỗ vênh.
RG-ES118FGS-LP và RG-ES118GS-P-L khác nhau thế nào?
Cùng 16 cổng PoE và cùng khổ 440 mm. RG-ES118FGS-LP có cổng PoE 10/100 Mbps, 120 W, không quạt, 7,2 Gbps; RG-ES118GS-P-L có cổng PoE gigabit, 247 W, 2 quạt, 36 Gbps.
Lắp RG-ES118FGS-LP vào tủ cần gì?
Hai tai chữ L và sáu vít M4 × 8 mm có sẵn trong hộp; bốn vít M6 và đai ốc lồng người dùng tự chuẩn bị để bắt vào trụ lỗ vuông của tủ 19 inch.









