
RG-ES110FG-P là switch PoE không quản lý của Ruijie Reyee: 8 cổng 10/100 Mbps có PoE/PoE+ (802.3af/at) và 2 cổng uplink gigabit G1, G2; ngân sách PoE là 110 W.
Trang này giải thích các mục trong datasheet RG-ES110FG-P (đề ngày 12/05/2026) và hướng dẫn lắp đặt riêng của mã bằng chính chữ của Ruijie. Trang Reyee tiếng Việt gọi mã là "Thiết bị chuyển mạch 8 cổng 10/100 Mbps, 2 cổng Gigabit không quản lý được có hỗ trợ 8 cổng PoE+", nhóm thiết bị chuyển mạch không được quản lý, nơi dùng "Văn phòng tại nhà, Bán lẻ, Quán cà phê, Biệt thự, v.v.".

Cổng downlink 100 Mbps và uplink 1000 Mbps nghĩa là gì?
Tiêu đề datasheet: "8-Port 10/100 Mbps with 2-Port Gigabit Unmanaged PoE Switch". Bảng cổng ghi tổng 10 cổng RJ45: 8 cổng 10/100BASE-T và 2 cổng 10/100/1000BASE-T. Tài liệu lắp đặt mô tả rõ vai trò: tốc độ downlink tối đa 100 Mbps qua 8 cổng 10/100 Mbps, tốc độ uplink tối đa 1000 Mbps qua 2 cổng 10/100/1000 Mbps, kèm cụm "line-rate forwarding performance". Hai cổng gigabit được đánh nhãn G1 và G2.
Với cổng 1000BASE-T, phụ lục của tài liệu ghi chuẩn IEEE 802.3ab, cáp 100 ohm Category 5 UTP hoặc Category 5e UTP/STP (khuyên dùng STP), dài tối đa 100 m, truyền trên cả bốn đôi dây. Cổng 10BASE-T dùng được cáp Category 3, 4, 5; cổng 100BASE-T dùng Category 5; cùng tối đa 100 m. Bài Ethernet là gì nói thêm về các chuẩn này.
PoE trên 8 cổng downlink
Trong bài kỹ thuật về PoE, Ruijie mô tả công nghệ này bằng một câu ngắn: dữ liệu và điện cùng đi trên một sợi cáp Ethernet. Nguồn được cấp là dòng một chiều, dành cho các thiết bị chạy IP mà hãng lấy ví dụ là điện thoại VoIP, AP và webcam. Bên phát điện gọi là PSE (với RG-ES110FG-P, chính là switch), bên nhận gọi là PD; hãng lưu ý ở công trình Wi-Fi thì PD phần lớn là AP. Điện chỉ được đưa ra sau bước Detection, khi PSE xác nhận đầu cáp bên kia là một PD theo 802.3af/at.
Số liệu PoE trong datasheet của mã: tám cổng PoE/PoE+ chuẩn 802.3af/at dùng chung một ngân sách 110 W, cấp qua chân 1–2 (dương) và 3–6 (âm), kèm dòng "PoE watchdog: Yes". Tài liệu lắp đặt chỉ đích danh cổng 1–8 là cổng có PoE; G1, G2 không có trong câu đó. Không có dòng nào trong datasheet ghi công suất riêng từng cổng; con số 30 W chỉ xuất hiện ở trang tiếng Việt ("lên đến 30 W").
Isolation với G1, G2 và chế độ Extend
Công tắc DIP có ba vị trí, chế độ nào cũng bật điều khiển luồng:
- Default: mọi cổng thông nhau.
- Extend: cổng 1–8 hạ về 10 Mbps, khoảng cách truyền tối đa tới 200 m với cáp Cat5e (datasheet).
- Isolation: cổng 1–8 không thông với nhau, nhưng thông với G1 và G2.
Về con số của chế độ Extend, ba tài liệu hãng không giống nhau: datasheet 200 m; tài liệu lắp đặt "thường 200 m", phòng thí nghiệm đạt 250 m; trang tiếng Việt 250 m. Trang này giữ 200 m. Datasheet ghi "Port isolation: Yes", "Interface flow control: Yes" và camera khuyến nghị "200W H265: 20", "400W H265: 10".

Đèn trên mặt trước
Mặt trước gồm 8 cổng 10/100Base-T, 2 cổng 10/100/1000Base-T, công tắc DIP, đèn hệ thống và đèn cổng; mặt sau có đầu cắm nguồn AC và cọc tiếp đất. Tài liệu ghi: đèn Link/Act cổng 1–8 xanh đứng khi có liên kết 10/100 Mbps, nhấp nháy khi đang truyền; đèn PoE cổng 1–8 xanh đứng khi PoE bật, nhấp nháy khi quá tải, tắt khi PoE tắt; đèn G1, G2 xanh đứng khi có liên kết 10/100/1000 Mbps, tắt khi chưa có liên kết.
Không quản lý, Layer 2 và Ruijie Cloud
Ruijie viết switch không quản lý dễ lắp, không cần kiến thức quản trị, hợp với doanh nghiệp nhỏ và mạng gia đình, nhưng không cấu hình được; switch có quản lý có thêm quản lý Layer 2 và bảo mật như port security, storm control. Product Category của RG-ES110FG-P là Layer 2 — theo hãng, thiết bị chuyển tiếp và lọc khung Ethernet dựa vào địa chỉ MAC. Thông số hệ thống: flash 2 MB, chuyển tiếp 4,1 Mpps, chuyển mạch 5,6 Gbps, bảng MAC 8000 mục, khung jumbo 2048 byte.
Datasheet có dòng "Unmanaged switch, which is visible on Ruijie Cloud". Theo trang Reyee, Ruijie Cloud là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh, có ở hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ (9/2025). Muốn RG-ES110FG-P hiện trên đó, mạng cần ít nhất một thiết bị quản lý được — tài liệu lắp đặt kể router Reyee EG hoặc switch ES2/NBS — rồi thêm switch vào Topology bằng mã QR hoặc nhập tay. Một switch PoE gigabit quản lý qua Cloud trên Phụ Kiện Mạng: RG-ES210GS-P.
Môi trường phòng máy theo tài liệu lắp đặt
Tài liệu yêu cầu lắp trong nhà, không áp sát tường mà chừa tối thiểu 0,4 m quanh máy để tản nhiệt và bảo trì; mặt bàn đặt máy phải thông thoáng, đủ chắc và được tiếp đất; vùng nóng thì nên có điều hòa. Hãng giải thích ảnh hưởng của môi trường: độ ẩm cao làm vật liệu cách điện kém đi, tăng nguy cơ rò điện, gây biến đổi cơ tính vật liệu và ăn mòn kim loại; độ ẩm thấp làm dải cách điện khô co, dễ sinh tĩnh điện gây hại mạch; nhiệt độ cao làm giảm hiệu năng, rút ngắn tuổi thọ.
Bụi tích tụ có thể sinh tĩnh điện, làm tiếp xúc kim loại kém; phòng máy còn phải ngăn khí SO2, H2S, NO2, Cl2. Về chống sét, hãng viết thiết bị có mức chống sét nhất định nhưng vẫn dễ hỏng trước sét rất mạnh, nên cần tiếp đất tủ tốt, điểm trung tính ổ AC tiếp đất tốt và lắp bộ chống sét nguồn trước đầu vào điện. Máy dùng nguồn cố định 220 V AC, không quạt, tản nhiệt tự nhiên, cần trống 100 mm quanh máy.

Bảng thông số RG-ES110FG-P
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và PoE | |
| Loại | Switch PoE không quản lý; Layer 2 |
| Cổng downlink | 8 × RJ45 10/100BASE-T, có PoE/PoE+ |
| Cổng uplink | 2 × RJ45 10/100/1000BASE-T (G1, G2) |
| Chuẩn PoE | IEEE 802.3af/at |
| Ngân sách PoE | 110 W |
| Chân PoE / watchdog | 1–2 (+), 3–6 (-) / Yes |
| DIP switch | Default / Extend (1–8 về 10 Mbps, tới 200 m Cat5e) / Isolation (1–8 chỉ thông với G1, G2) |
| Hiệu năng và phần mềm | |
| Flash | 2 MB |
| Chuyển tiếp | 4,1 Mpps |
| Chuyển mạch | 5,6 Gbps |
| Bảng MAC / jumbo | 8000 mục / 2048 byte |
| Có | Flow control, port isolation |
| Không | LLDP, LLDP-MED, ping, traceroute, ICMPv6, IGMP snooping, IGMP filtering |
| Camera khuyến nghị | 200W H265: 20; 400W H265: 10 |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Cố định 220 V AC: 100–240 V AC, 50–60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz); 3 A |
| Tiêu thụ tối đa | 10 W không tải PoE; 120 W đủ tải PoE |
| Vỏ, kích thước | Kim loại; 166 mm × 132,6 mm × 43 mm |
| Khối lượng | 0,97 kg không bao bì; 1,22 kg cả bao bì |
| Làm mát / lắp đặt | Không quạt, tự nhiên / treo tường, đặt bàn |
| Nhiệt độ | 0–45 °C hoạt động; -40 °C đến 70 °C lưu kho |
| Độ ẩm (không ngưng tụ) / độ cao | 10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho / -500 m đến 5000 m |
| ESD | 8 kV không khí; 6 kV tiếp xúc |
| Surge | Cổng ±4 kV CM; nguồn ±6 kV CM, ±4 kV DM |
| MTBF, chứng nhận | 200.000 giờ; CE, CB |
| EMC / an toàn | EN 55032, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386 / EN 62368-1, IEC 62368-1 |
| Trong hộp | Máy, dây nguồn (datasheet: bốn độ dài, tùy hàng giao), sách hướng dẫn |
Bản PDF gốc của hãng (tiếng Anh): tải datasheet RG-ES110FG-P.
RG-ES110FG-P khác RG-ES110F-P, RG-ES110GS-P-L và RG-ES118FGS-LP thế nào?
Ba mã đặt cạnh: bản cùng vỏ nhưng 10 cổng đều 10/100, bản 9 cổng gigabit có SFP, và bản 16 cổng 10/100 có uplink gigabit. Số theo datasheet riêng từng mã (12/05/2026):
| Mã | Cổng | Cổng PoE / ngân sách | Chuyển mạch / chuyển tiếp | Tiêu thụ đủ tải PoE | Lắp đặt |
|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES110FG-P | 8 × FE + 2 × GE | 8 / 110 W | 5,6 Gbps / 4,1 Mpps | 120 W | Tường, bàn |
| RG-ES110F-P | 10 × FE | 8 / 110 W | 2 Gbps / 1,5 Mpps | 120 W | Tường, bàn |
| RG-ES110GS-P-L | 9 × GE + 1 SFP | 8 / 120 W | 20 Gbps / 14,8 Mpps | 130 W | Tường, bàn |
| RG-ES118FGS-LP | 16 × FE + 2 × GE, 2 combo | 16 / 120 W | 7,2 Gbps / 5,3 Mpps | 130 W | Tủ rack |
Bản cùng vỏ, cả 10 cổng 10/100 Mbps: RG-ES110F-P. Đặt mua RG-ES110FG-P qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; xem thêm danh mục Switch Ruijie SOHO.
Hỏi đáp về RG-ES110FG-P
RG-ES110FG-P là gì?
Switch Reyee PoE không quản lý, 8 cổng downlink 10/100 Mbps có PoE/PoE+ và 2 cổng uplink gigabit G1, G2; ngân sách PoE 110 W, nguồn AC cố định, vỏ kim loại không quạt.
Hai cổng G1, G2 của RG-ES110FG-P dùng để làm gì?
Tài liệu lắp đặt gọi chúng là cổng uplink tốc độ tối đa 1000 Mbps. Ở chế độ Isolation, 8 cổng downlink không thông với nhau nhưng vẫn thông với G1 và G2.
Cổng G1, G2 có cấp PoE không?
Tài liệu lắp đặt chỉ ghi cổng 1–8 có PoE, datasheet ghi 8 cổng PoE/PoE+. Không có câu nào của hãng nói G1, G2 cấp PoE.
RG-ES110FG-P khác RG-ES110F-P thế nào?
Cùng vỏ, cùng 8 cổng PoE và 110 W. Khác ở hai cổng cuối: RG-ES110FG-P có 2 cổng gigabit, chuyển mạch 5,6 Gbps, chuyển tiếp 4,1 Mpps; RG-ES110F-P có 10 cổng 10/100 Mbps, 2 Gbps, 1,5 Mpps.
Chế độ Extend trên RG-ES110FG-P áp cho cổng nào?
Cổng 1–8: tốc độ giảm xuống 10 Mbps, khoảng cách tối đa tới 200 m với cáp Cat5e theo datasheet.
Cần chừa bao nhiêu khoảng trống khi lắp RG-ES110FG-P?
Mục tản nhiệt yêu cầu tối thiểu 100 mm quanh máy; mục yêu cầu không gian thì khuyên không áp sát tường và chừa 0,4 m quanh máy để tản nhiệt và bảo trì.









