
RG-ES126FGS-LP là switch PoE không quản lý của Ruijie Reyee: 24 cổng 10/100 Mbps có PoE/PoE+, 1 cổng RJ45 gigabit, 1 cổng combo gigabit, tổng PoE 180 W, 1 quạt.
Trang này đọc datasheet RG-ES126FGS-LP (bản 12/05/2026), tài liệu lắp đặt của mã và trang Reyee tiếng Việt, rồi giải thích từng thuật ngữ bằng chữ của Ruijie. Tên trên trang tiếng Việt: "Thiết bị chuyển mạch 24 cổng 10/100 Mbps, 2 cổng Gigabit không quản lý được có hỗ trợ 24 cổng PoE+"; nhóm thiết bị chuyển mạch không được quản lý; nơi dùng "Văn phòng tại nhà, Bán lẻ, Quán cà phê, Biệt thự, v.v.".

Hai cổng gigabit khác nhau thế nào: cổng GE và cổng combo
Tiêu đề datasheet: "24-Port 10/100 Mbps with 2-Port 10/100/1000 Mbps, 1 Combo Port Unmanaged PoE Switch". Bảng cổng: tổng 26 cổng RJ45, gồm 24 cổng 10/100BASE-T và 2 cổng 10/100/1000BASE-T; 1 cổng quang, 1 cổng combo 1GE, 1 cổng SFP 1GE. Tài liệu lắp đặt tách rõ hai cổng gigabit: một cổng RJ45 10/100/1000 Mbps tự thích ứng, tự đảo MDI/MDIX (cổng GE); và một cổng combo 10/100/1000Base-T mà theo hãng, phần cổng GE và phần cổng đồng không dùng đồng thời được.
Ruijie định nghĩa module SFP (dùng cho phần quang của cổng combo) là thiết bị vào/ra cắm nóng, có bản quang và bản đồng, cắm vào giao diện Ethernet để nối cổng tới mạng quang, còn được gọi là mini-GBIC vì giống một GBIC thu nhỏ. Phụ lục module của tài liệu lắp đặt liệt kê các module GE SFP hãng cung cấp; các module mini-GBIC đang bán trên web xem ở danh mục Module quang Ruijie.
24 cổng PoE và ngân sách 180 W
Theo bài kỹ thuật của Ruijie, PoE cho dữ liệu và điện cùng đi trên cáp Ethernet, cấp nguồn một chiều cho các thiết bị chạy IP như điện thoại VoIP, AP, camera mạng. Thiết bị cấp nguồn (PSE) là switch hay router có PoE; thiết bị nhận (PD) ở dự án không dây chủ yếu là AP; PSE dò (Detection) xem đầu kia có hỗ trợ 802.3af/at trước khi cấp điện. Khả năng PoE nằm ở phần cứng, không nâng cấp phần mềm mà có.
RG-ES126FGS-LP theo datasheet có 24 cổng PoE/PoE+ chuẩn IEEE 802.3af/at, ngân sách 180 W, chân cấp điện 1–2 (+), 3–6 (-), PoE watchdog "Yes". Tài liệu lắp đặt ghi 24 cổng RJ45 100M có PoE, tuân theo 802.3at và tương thích ngược 802.3af; bảng thông số của tài liệu có dòng 30 W mỗi cổng, datasheet không có dòng đó. Công suất tiêu thụ tối đa: 20 W không tải PoE, 200 W đủ tải PoE; nguồn cố định 220 V AC, dòng vào 3,5 A.
Extend, Default, Isolation và chỗ vênh phạm vi cổng
- Default: mọi cổng thông nhau, bật điều khiển luồng.
- Isolation: cổng 1–24 không thông với nhau nhưng thông với cổng 25 và 26; bật điều khiển luồng.
- Extend: datasheet ghi cổng 1–8 giảm về 10 Mbps, khoảng cách tối đa 200 m với cáp Cat5e. Bảng mô tả mặt trước trong tài liệu lắp đặt ghi cổng 1–24.
Trang này theo datasheet về phạm vi cổng Extend và ghi lại chỗ vênh. Ghi chú truyền xa của tài liệu nêu các điều kiện: cáp Cat5e trở lên với trở kháng dưới 25 ohm trên 100 m, thiết bị đầu kia cũng hỗ trợ, điện áp cấp 54 V; cự ly ổn định 200 m, phòng thí nghiệm tới 250 m (trang tiếng Việt ghi 250 m).

Một quạt hay hai quạt?
Datasheet ghi "1 x fixed fan", làm mát bằng gió theo hướng trước ra sau, độ ồn dưới 40 dB ở 25 °C; bảng thông số trong tài liệu lắp đặt cũng ghi 1 quạt. Nhưng mục yêu cầu vị trí đặt của tài liệu lại viết thiết bị có hai quạt làm mát, gió lạnh hút qua khe quanh vỏ và thổi ra sau qua quạt, vì vậy cần chừa ít nhất 15 cm quanh máy. Trang này theo datasheet: 1 quạt. Về khoảng trống, mục làm mát của tài liệu ghi tối thiểu 10 cm, mục vị trí đặt ghi 15 cm; lau bụi ba tháng một lần. Vùng nóng thì hãng khuyên có điều hòa.
Đèn báo theo tài liệu lắp đặt
Đèn Link/Act của 24 cổng 10/100 dùng màu cam: sáng đứng khi đã có liên kết 10/100 Mbps, nhấp nháy khi đang truyền nhận. Đèn của cổng GE và cổng combo: cam ở 10/100 Mbps, xanh khi liên kết 1000 Mbps, nhấp nháy khi có dữ liệu, tắt khi chưa nối. Đèn PoE xanh đứng là PoE bật, xanh nhấp nháy là quá tải. Mặt sau có cọc tiếp đất và đầu cắm AC.
Không quản lý, Layer 2 và Ruijie Cloud
Ruijie gọi switch không quản lý là loại dễ thiết lập, không cần kiến thức quản trị mạng, hợp với doanh nghiệp nhỏ và mạng gia đình, nhưng không cấu hình được; switch có quản lý thêm quản lý Layer 2 và bảo mật như port security, storm control. RG-ES126FGS-LP ghi Product Category Layer 2 — theo hãng, thiết bị chuyển tiếp và lọc khung Ethernet dựa trên địa chỉ MAC. Số hệ thống, bảng MAC và camera khuyến nghị ở bảng dưới.
Datasheet có dòng "Unmanaged switch, which is visible on Ruijie Cloud". Ruijie Cloud, theo trang Reyee, là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh, có mặt ở hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ (9/2025). Điều kiện là mạng có thiết bị quản lý được — tài liệu kể router Reyee EG, switch ES2/NBS — rồi thêm switch vào Topology bằng mã QR hoặc nhập tay. Một switch PoE 24 cổng có quản lý trên Phụ Kiện Mạng: RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2.
Lắp tủ EIA 19 inch và an toàn điện
Datasheet ghi kiểu lắp "Rack"; bảng trong tài liệu lắp đặt ghi Desk/Rack. Tài liệu viết máy lắp được vào tủ EIA 19 inch; tủ cần bốn trụ, hai dải lỗ vuông cách nhau 465 mm, độ sâu trên 1000 mm, có đầu tiếp đất và cửa trước sau thoáng trên 50%. Bộ dụng cụ lắp người dùng tự chuẩn bị. Hộp có 2 tai gắn tủ, 6 vít M4 × 8 mm và dây nguồn 1,8 m. Tủ cho thiết bị lắp rack: danh mục tủ mạng.
Mục an toàn điện của tài liệu ghi dòng rò mỗi bộ nguồn tới 3,5 mA và lấy ví dụ: một cầu dao chống rò 30 mA chỉ nên gánh không quá bốn bộ nguồn như vậy (30/2/3,5 ≈ 4,28); dòng không tác động định mức bằng 50% dòng tác động; mỗi cầu dao trong hệ thống không vượt 30 mA để an toàn cho người. Các lưu ý khác: biết vị trí công tắc nguồn khẩn cấp, chỉ người có chuyên môn mới đấu điện, không chạm điện áp cao qua vật ướt.

Bảng thông số RG-ES126FGS-LP
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và PoE | |
| Loại | Switch PoE không quản lý; Layer 2 |
| Cổng RJ45 | 26: 24 × 10/100BASE-T, 2 × 10/100/1000BASE-T |
| Cổng quang | 1 × SFP 1GE (dạng combo, 1 cổng combo 1GE) |
| Cổng PoE / chuẩn | 24 cổng PoE/PoE+ / IEEE 802.3af/at |
| Ngân sách PoE | 180 W (tài liệu lắp đặt: 30 W mỗi cổng) |
| Chân PoE / watchdog | 1–2 (+), 3–6 (-) / Yes |
| DIP switch | Default / Extend (datasheet: cổng 1–8 về 10 Mbps, tới 200 m Cat5e) / Isolation (1–24 chỉ thông với 25, 26) |
| Hiệu năng và phần mềm | |
| Flash | 4 MB |
| Chuyển tiếp / chuyển mạch | 6,5 Mpps / 8,8 Gbps |
| Bảng MAC / jumbo | 8000 mục / 2048 byte |
| Có / không | Flow control, port isolation / LLDP, ping, traceroute, ICMPv6, IGMP snooping |
| Camera khuyến nghị | 200W H265: 40; 400W H265: 20 |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Cố định 220 V AC: 100–240 V AC, 50–60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz); 3,5 A |
| Tiêu thụ tối đa | 20 W không tải PoE; 200 W đủ tải PoE |
| Vỏ, kích thước | Kim loại; 440 mm × 214,9 mm × 44 mm |
| Khối lượng | 2,64 kg không bao bì; 3,20 kg cả bao bì |
| Làm mát / độ ồn | 1 quạt cố định, gió trước ra sau / < 40 dB ở 25 °C |
| Lắp đặt | Rack (tài liệu lắp đặt: Desk/Rack) |
| Nhiệt độ | 0–45 °C hoạt động; -40 °C đến 70 °C lưu kho |
| Độ ẩm / độ cao | 10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho (không ngưng tụ) / -500 m đến 5000 m |
| ESD / surge | 8 kV không khí, 6 kV tiếp xúc / cổng ±4 kV CM, nguồn ±6 kV CM và ±6 kV DM |
| MTBF, chứng nhận | 200.000 giờ; CE, CB |
| EMC / an toàn | EN 55032, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386 / EN 62368-1, IEC 62368-1 |
| Trong hộp | Máy, 6 vít M4 × 8 mm, dây nguồn 1,8 m, 2 tai rack, sách hướng dẫn |
Bản PDF gốc của hãng (tiếng Anh): tải datasheet RG-ES126FGS-LP.
RG-ES126FGS-LP khác RG-ES118FGS-LP, RG-ES124G-L và RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 thế nào?
Đặt cạnh bản 16 cổng cùng họ -LP, bản 24 cổng gigabit không PoE, và một switch PoE 24 cổng có quản lý. Số theo datasheet riêng từng mã:
| Mã | Cổng | PoE / ngân sách | Chuyển mạch / chuyển tiếp | Làm mát | Quản lý |
|---|---|---|---|---|---|
| RG-ES126FGS-LP | 24 × FE + 2 × GE (1 combo) | 24 / 180 W | 8,8 Gbps / 6,5 Mpps | 1 quạt | Không |
| RG-ES118FGS-LP | 16 × FE + 2 × GE (2 combo) | 16 / 120 W | 7,2 Gbps / 5,3 Mpps | Không quạt | Không |
| RG-ES124G-L | 24 × GE | Không PoE | 48 Gbps / 35,7 Mpps | Không quạt | Không |
| RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 | 24 × GE + 4 SFP | 24 / 370 W | 56 Gbps / 41,66 Mpps | 1 quạt | Có |
Bản 16 cổng cùng họ: RG-ES118FGS-LP; bản 24 cổng không PoE: RG-ES124G-L. Đặt mua RG-ES126FGS-LP qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; danh mục Switch Ruijie SOHO.
Hỏi đáp về RG-ES126FGS-LP
RG-ES126FGS-LP là gì?
Switch Reyee PoE không quản lý khổ tủ rack: 24 cổng 10/100 Mbps cấp PoE/PoE+ chung 180 W, thêm 1 cổng RJ45 gigabit và 1 cổng combo gigabit (RJ45/SFP). Có 1 quạt, nguồn AC cố định.
Cổng combo của RG-ES126FGS-LP là gì?
Là cổng gigabit có hai phần, cổng đồng và cổng quang (khe SFP); tài liệu lắp đặt ghi hai phần này không dùng đồng thời được. Cổng gigabit còn lại là cổng RJ45 thường.
RG-ES126FGS-LP có mấy quạt?
Datasheet và bảng thông số trong tài liệu lắp đặt ghi 1 quạt cố định. Một đoạn ở mục vị trí đặt của tài liệu nhắc hai quạt; trang này theo datasheet.
Ngân sách PoE 180 W chia cho 24 cổng thế nào?
Datasheet chỉ ghi tổng 180 W cho 24 cổng PoE/PoE+; bảng trong tài liệu lắp đặt có dòng 30 W mỗi cổng. Hãng không nêu cách chia, nên bài không tự tính.
Chế độ Isolation trên RG-ES126FGS-LP hoạt động ra sao?
Cổng 1–24 không liên lạc được với nhau nhưng vẫn thông với cổng 25 và 26. Điều khiển luồng bật trên mọi cổng.
RG-ES126FGS-LP khác RG-ES118FGS-LP ở đâu?
RG-ES126FGS-LP có 24 cổng PoE thay vì 16, 180 W thay vì 120 W, 1 cổng combo thay vì 2, có 1 quạt (bản 16 cổng không quạt), chuyển mạch 8,8 Gbps thay vì 7,2 Gbps. Cùng khổ 440 × 214,9 × 44 mm.









