Liền kề TT17-B4 đô thị Văn Quán, Hà Đông, HN. 0385 90 8282
Gọi 0385 90 8282
Switch Ruijie RG-S2915-10GT2MS-P-L

Switch Ruijie RG-S2915-10GT2MS-P-L

Liên hệ báo giá

RG-S2915-10GT2MS-P-L là switch PoE truy cập L2+ dòng RG-S2915-L của Ruijie: 10 cổng gigabit RJ45 (cổng 1–8 có PoE/PoE+), 2 khe SFP 1GE/2.5GE, PoE tối đa 125 W.

Bài này đọc datasheet chung của dòng RG-S2915-L (bản "For Preview") và trang sản phẩm Ruijie của mã, giải thích các mục bằng chữ của hãng. Trang sản phẩm đặt tên "10-Port 1GE RJ45 Layer 2+ Managed PoE+ Switch, 2-Port 2.5GE Uplink", nơi dùng "Offices, hotels, retail stores, factories, and schools".

RG-S2915-10GT2MS-P-L nhìn thẳng mặt trước, 10 cổng RJ45 và 2 khe SFP

10 cổng hay 8 cổng PoE: các tài liệu của hãng ghi gì?

Bảng phần cứng của datasheet ghi cổng cố định của RG-S2915-10GT2MS-P-L là 10 cổng 10/100/1000BASE-T, trong đó cổng 1 đến 8 cấp PoE/PoE+, cộng 2 cổng SFP 1GE/2.5GE; phần đặt hàng ghi "10 x 10/100/1000BASE-T ports, 2 x 1GE/2.5GE SFP ports … 125 W PoE power supply". Tên trang sản phẩm cũng là "10-Port 1GE RJ45". Riêng danh sách Model trên trang lại tóm mã này là "8 x GE PoE+ Ports, 2 x 2.5GE SFP Ports, 125 W", không nhắc 2 cổng RJ45 còn lại. Trang này theo datasheet: 10 cổng RJ45 gigabit, 8 cổng đầu có PoE.

Thân máy 297 mm × 170 mm × 44,5 mm (ba mã còn lại của dòng rộng 440 mm), nặng 2,5 kg, datasheet ghi cao 1 RU. Chuyển tiếp gói 22,5 Mpps, chuyển mạch 30 Gbps; CPU đơn nhân 1,2 GHz, flash 64 MB, bộ nhớ 512 MB DDR4, bộ đệm 512 KB, bảng MAC 16.000 mục như các mã còn lại.

PoE trên cổng 1–8 và ngân sách 125 W

Ruijie giải thích PoE là công nghệ truyền dữ liệu và điện trên cùng cáp Ethernet, cấp nguồn một chiều cho thiết bị IP như điện thoại VoIP, AP, camera mạng. Switch là PSE (thiết bị cấp nguồn); thiết bị nhận là PD, trong dự án không dây chủ yếu là AP; bước Detection giúp PSE xác định đầu kia là PD hỗ trợ IEEE 802.3af/at. Theo hãng, PoE là khả năng phần cứng, nâng cấp phần mềm không biến máy không PoE thành có PoE.

Datasheet ghi cổng 1–8 hỗ trợ PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at), cặp dây Mode A (1-2, 3-6), mỗi cổng PoE tối đa 30 W, tổng tối đa 125 W; số thiết bị nhận nguồn tối đa do công suất khả dụng và mức tiêu thụ thực của từng thiết bị quyết định. Công suất tiêu thụ tối đa của máy là 16 W khi không có PoE và 141 W khi đủ tải PoE; nguồn AC cố định, dòng vào tối đa 3 A. Trang sản phẩm có thêm nhãn ưu tiên cổng PoE và khung giờ cấp điện tùy chỉnh; datasheet ghi "Port priority" và cấp điện không gián đoạn khi khởi động nóng.

Hai khe SFP: module 1GE, module đồng và BiDi 2.5GE

Theo định nghĩa trong datasheet module quang của Ruijie, module SFP gồm loại quang và loại đồng; đây là thiết bị vào/ra cắm nóng, cắm vào giao diện Ethernet để nối cổng đó vào mạng quang, còn gọi là mini-GBIC vì giống một GBIC thu nhỏ. Ghi chú đặt hàng nói 2 cổng SFP 1GE/2.5GE của mã nhận module SFP 1GE và 2.5GE.

Datasheet dòng liệt kê module: Mini-GBIC-GT là module SFP đồng chuyển 1000BASE-X sang 1000BASE-T, đầu RJ45, chạy 100 m trên cáp Cat 5e/6/6a, và cổng phải đặt chế độ tự thương lượng; các module quang 1GE như MINI-GBIC-SX-MM850 (datasheet dòng ghi 500 m trên sợi multimode; datasheet riêng của module ghi 550 m), MINI-GBIC-LX-SM1310 10 km, MINI-GBIC-LH40-SM1310 40 km, MINI-GBIC-ZX80-SM1550 80 km; và cặp module BiDi 2.5GE 2.5G-SFP-LX03-SM1310-BIDI-I / 2.5G-SFP-LX03-SM1550-BIDI-I, 3 km trên sợi single-mode. Hãng nhắc module BiDi phải dùng theo cặp.

RG-S2915-10GT2MS-P-L nhìn nghiêng, thân 297 × 170 × 44,5 mm theo datasheet

Quản lý qua đám mây: datasheet liệt kê bốn điểm

Datasheet viết dòng RG-S2915-L hỗ trợ quản lý đám mây, mang lại vận hành đơn giản hơn cho khách hàng, và chia thành bốn ý. Dễ lập mạng: chỉ cần một máy tính hoặc điện thoại có Internet là triển khai xong thiết bị, switch cắm là chạy. Dễ vận hành: quản lý mạng mọi lúc, đi đâu cũng điều khiển được cả gateway có dây lẫn không dây. Dễ giám sát: xem tình trạng mạng và chi tiết thiết bị (trạng thái hệ thống, xu hướng lưu lượng, kết nối, trạng thái nguồn…) bất cứ lúc nào; lỗi và trải nghiệm mạng của người dùng hiển thị được, cảnh báo được đẩy ngay khi phát sinh, có nhật ký để truy vết. Dễ xác thực: dựa trên đám mây, toàn mạng cấp được xác thực tên thật khi truy cập Internet mà không cần thêm phần mềm, máy chủ.

Datasheet còn ghi switch hỗ trợ quản lý từ xa, sao lưu và khôi phục cấu hình, chẩn đoán lỗi từ xa và phân tích nhật ký. Bảng quản lý có CLI (telnet/console), Web, nền tảng MACC public cloud, SNMP v1/v2c/v3, CWMP (TR-069), gRPC. Trang sản phẩm ghi "Ease of use through Ruijie Cloud for management and remote O&M", "SON, zero touch provisioning to Cloud", "Monitor switch statistics at anytime anywhere".

L2+, VLAN và bảo vệ mạng

Datasheet gọi dòng này là switch truy cập L2+ (không có dòng "Product Category"). Ruijie định nghĩa switch Layer 2 chuyển tiếp, lọc khung Ethernet theo địa chỉ MAC; switch Layer 3 làm được định tuyến, kể cả giữa các VLAN. Bảng phần mềm chung có định tuyến tĩnh, RIP, RIPng, OSPFv2 và DHCP server/relay; bảng định tuyến 64 mục. VLAN, theo hãng, là kỹ thuật chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom thiết bị cùng mạng logic bất kể vị trí; datasheet ghi 4094 VLAN theo 802.1Q, Voice VLAN và QinQ.

Bảo vệ: CPP, NFPP, RLDP, cổng mạng chịu xung 10 kV (cổng nguồn 6 kV/2 kV); xác thực RADIUS, TACACS+, 802.1x, xác thực Web; SSHv1/v2; IP Source Guard; ACL 500 mục. Khi phần mềm lỗi, thiết bị tự khởi động lại các tiến trình để phục hồi.

Mặt sau RG-S2915-10GT2MS-P-L với đầu cắm nguồn AC và quạt

Một quạt, lắp đặt và hộp

Bản 10 cổng dùng 1 module quạt cố định, làm mát cưỡng bức, độ ồn không quá 37 dB, có điều tốc và cảnh báo hỏng quạt. Nhiệt độ hoạt động 0–45 °C; MTBF 200.000 giờ. Danh sách đóng gói có máy, dây nguồn, dây tiếp đất, dây buộc nylon, 2 tai gắn tủ, 8 vít M4 × 8 và hướng dẫn lắp tai; khác ba mã kia, cột chân cao su của mã này ghi "/" (không có). Tủ cho thiết bị lắp rack xem danh mục tủ mạng.

Bảng thông số RG-S2915-10GT2MS-P-L

MụcThông số theo datasheet
Cổng và hiệu năng
Dòng / kiểuRG-S2915-L; switch truy cập L2+ có PoE
Cổng dịch vụ10 × 10/100/1000BASE-T (cổng 1–8 có PoE/PoE+); 2 × SFP 1GE/2.5GE
Cổng quản lý1 × console RJ45; 1 × USB
Chuyển tiếp / chuyển mạch22,5 Mpps / 30 Gbps
CPU / flash / bộ nhớ / bộ đệmĐơn nhân 1,2 GHz / 64 MB / 512 MB DDR4 / 512 KB
MAC / ARP / định tuyến / ACL16.000 / 512 / 64 / 500
PoE và nguồn
Chuẩn / cổng PoEIEEE 802.3af/at; cổng 1–8
Cặp dây PoEMode A (1-2, 3-6)
Công suất PoETối đa 30 W mỗi cổng; tối đa 125 W toàn máy
Nguồn1 nguồn AC cố định: 100–240 V AC, 50–60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz); tối đa 3 A
Tiêu thụ tối đa16 W không PoE; 141 W đủ tải PoE
Phần mềm (bảng chung của dòng)
Layer 2802.1Q 4094 VLAN, Voice VLAN, QinQ, STP/RSTP/MSTP, ERPS (G.8032), LACP, LLDP/LLDP-MED, jumbo 9216 byte, EEE
Layer 3Định tuyến tĩnh, RIP, RIPng, OSPFv2; DHCP server/relay/client; DHCP snooping
Bảo mậtCPP, NFPP, RLDP, RADIUS, TACACS+, 802.1x, xác thực Web, HTTPS, SSHv1/v2, IP Source Guard
PoECấp điện không gián đoạn khi khởi động nóng; ưu tiên cổng
Quản lýCLI, Web, MACC public cloud, SNMP v1/v2c/v3, CWMP (TR-069), gRPC, RSPAN, sFlow
Vật lý và môi trường
Kích thước / cao / khối lượng297 mm × 170 mm × 44,5 mm / 1 RU / 2,5 kg
Quạt / độ ồn1 module quạt cố định, làm mát cưỡng bức, điều tốc và cảnh báo hỏng quạt / ≤ 37 dB
Nhiệt độ0–45 °C hoạt động; -40 °C đến 70 °C lưu kho
Độ ẩm / độ cao10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho (không ngưng tụ) / 0 m đến 5000 m
ESD / surgeKhông khí 8 kV/15 kV, tiếp xúc 6 kV/8 kV / nguồn 6 kV/2 kV, cổng mạng 10 kV
MTBF200.000 giờ
An toàn / EMCIEC 62368-1 / EN 300386, EN 55032 Class A, EN 55035, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 61000-4-2/-3/-4/-5/-6/-11
Trong hộpMáy, dây nguồn, dây tiếp đất, dây buộc nylon, 2 tai gắn tủ, 8 vít M4 × 8, hướng dẫn lắp tai (không có chân cao su)

Bản PDF gốc của hãng (tiếng Anh): tải datasheet RG-S2915-L (gồm RG-S2915-10GT2MS-P-L).

RG-S2915-10GT2MS-P-L khác bản PoE 24 cổng và các switch PoE 10 cổng khác thế nào?

MãCổng RJ45 / SFPCổng PoE / tổng PoEChuyển mạchQuản lýQuạt
RG-S2915-10GT2MS-P-L10 GE / 2 (1GE/2.5GE)Cổng 1–8 / 125 W30 GbpsCLI, Web, MACC1
RG-S2915-24GT4MS-P-L24 GE / 4 (1GE/2.5GE)Mọi cổng RJ45 / 370 W68 GbpsCLI, Web, MACC2
RG-ES210GS-P10 GE (1 combo) / 18 cổng / 120 W20 GbpsRuijie Cloud, eWebKhông quạt
RG-ES110GS-P-L9 GE / 1Cổng 1–8 / 120 W20 GbpsKhông quản lýKhông quạt

Bản PoE 24 cổng cùng dòng: RG-S2915-24GT4MS-P-L; switch PoE 10 cổng dòng Reyee: RG-ES210GS-P. Đặt mua RG-S2915-10GT2MS-P-L qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; xem thêm danh mục Switch Ruijie Layer 2.

Hỏi đáp về RG-S2915-10GT2MS-P-L

RG-S2915-10GT2MS-P-L là gì?

Switch PoE truy cập L2+ của Ruijie, dòng RG-S2915-L: 10 cổng gigabit RJ45 (cổng 1–8 cấp PoE/PoE+ 802.3af/at), 2 khe SFP 1GE/2.5GE, tổng PoE tối đa 125 W, 1 quạt.

RG-S2915-10GT2MS-P-L có bao nhiêu cổng PoE?

8 cổng (cổng 1–8) theo datasheet, mỗi cổng tối đa 30 W, tổng tối đa 125 W. Hai cổng RJ45 còn lại và hai khe SFP không có trong dòng PoE của datasheet.

Cổng SFP của RG-S2915-10GT2MS-P-L dùng được module đồng không?

Datasheet dòng có Mini-GBIC-GT, module SFP đồng đầu RJ45, chạy 100 m trên cáp Cat 5e/6/6a; khi dùng, cổng phải đặt chế độ tự thương lượng.

Quản lý RG-S2915-10GT2MS-P-L qua đám mây làm được gì?

Theo datasheet: triển khai chỉ cần máy tính hoặc điện thoại có Internet, quản lý mạng từ xa, xem tình trạng mạng và thiết bị, nhận cảnh báo đẩy, xem nhật ký, xác thực tên thật khi truy cập Internet mà không cần thêm phần mềm hay máy chủ.

RG-S2915-10GT2MS-P-L khác RG-S2915-24GT4MS-P-L thế nào?

Bản 10 cổng có 8 cổng PoE (125 W) và 2 khe SFP, 30 Gbps, 1 quạt, thân 297 × 170 mm; bản 24 cổng cấp PoE trên mọi cổng RJ45 (370 W), 4 khe SFP, 68 Gbps, 2 quạt, thân 440 × 292 mm.

Vì sao danh sách Model ghi "8 x GE PoE+"?

Hãng không giải thích dòng đó; con số 8 trùng với số cổng có PoE. Bảng phần cứng của datasheet ghi đủ 10 cổng 10/100/1000BASE-T, trong đó cổng 1–8 có PoE/PoE+; trang này theo datasheet.

Sản phẩm cùng danh mục

Gọi ngay Zalo