
RG-ES216GC-V2 là switch gigabit 16 cổng quản lý qua Cloud của Ruijie Reyee, không PoE, lắp tủ rack: chuyển mạch 32 Gbps, 23,8 Mpps, bảng MAC 8000 mục, 16 VLAN.
Datasheet RG-ES216GC-V2 bản đề ngày 12/05/2026 là nguồn số liệu của bài; mỗi thuật ngữ in trong datasheet được giải nghĩa bằng câu chữ trong bài kỹ thuật của chính Ruijie trước khi nêu con số của mã này. Trên trang Reyee tiếng Việt, RG-ES216GC-V2 thuộc nhóm "Thiết bị chuyển mạch CCTV Thông minh", dòng "Mẫu Non-PoE"; nơi dùng hãng liệt kê là doanh nghiệp, khách sạn, nhà máy, giáo dục, lưu trú, giám sát.

Switch Layer 2 làm gì với khung Ethernet, RG-ES216GC-V2 nhớ được bao nhiêu địa chỉ MAC?
Ruijie định nghĩa switch Layer 2 là thiết bị chuyển tiếp và lọc khung Ethernet dựa trên địa chỉ MAC. Trong bài về cách switch hoạt động, hãng mô tả bước cuối của đường đi gói tin: khi một thiết bị như máy tính hay máy in nhận được gói, nó kiểm tra địa chỉ đích ghi trên gói; trùng địa chỉ của mình thì nhận và đọc, không trùng thì bỏ qua. Datasheet RG-ES216GC-V2 ghi Product Category là Layer 2, bảng địa chỉ MAC chứa tối đa 8000 mục và có đặt địa chỉ MAC tĩnh.
Phần định tuyến, theo cách Ruijie phân biệt, thuộc về switch Layer 3 (loại làm cả chức năng Layer 2 lẫn Layer 3). Trên RG-ES216GC-V2, bốn dòng route tĩnh IPv4, route tĩnh IPv6, OSPFv2 và OSPFv3 đều ghi "No". Các mã mà datasheet ghi Layer 3 nằm ở danh mục Switch Ruijie Layer 3.
Cổng switch và miền xung đột: 16 cổng 10/100/1000BASE-T
Bài "What is a Switchport" của Ruijie viết rằng switch Ethernet lập một miền xung đột (collision domain) riêng cho từng cổng ở tầng liên kết dữ liệu (Layer 2) của mô hình OSI, nên việc truyền dữ liệu từ bất kỳ thiết bị nào tới một cổng không gây nhiễu với bất kỳ cổng nào khác vào bất kỳ lúc nào. Cũng bài đó lưu ý số thiết bị nối được có thể ít hơn số cổng vật lý, vì một cổng được dành cho dây nối switch với router.
Datasheet RG-ES216GC-V2 ghi 16 cổng RJ45, toàn bộ là 10/100/1000BASE-T, kèm 1 nút reset; mục Port Specifications không có dòng nào về cổng SFP hay cổng combo. Cổng dịch vụ và đầu cắm nguồn đều cho phép cắm, rút cáp nóng. Bốn mục cấp cổng ghi "Yes": interface flow control (điều khiển luồng), EEE, cable test (kiểm tra cáp) và rate limiting vào/ra theo lưu lượng từng cổng. Đầu nối và chuẩn cáp có bài RJ45 là gì; ba mức tốc độ 10/100/1000 được nói trong bài Ethernet là gì.
Switching capacity 32 Gbps, forwarding rate 23,8 Mpps, MTU 10000 byte
Mục System Specifications ghi dung lượng chuyển mạch (switching capacity) 32 Gbps, tốc độ chuyển tiếp (forwarding rate) 23,8 Mpps và bộ nhớ flash 8 MB; mục Interface ghi độ dài khung jumbo (MTU) 10000 byte. Datasheet không kèm định nghĩa cho các đại lượng này nên bài chỉ nêu giá trị. Để đối chiếu trong dòng, datasheet hai mã để bàn RG-ES205GC và RG-ES208GC ghi MTU 9216 byte và flash 4 MB.

VLAN theo cổng và VLAN theo thẻ 802.1Q trên RG-ES216GC-V2
Ruijie phân VLAN thành hai kiểu chính. VLAN theo cổng (port-based) dựa trên cổng vật lý của switch: mỗi cổng được gán vào một VLAN, thiết bị cắm vào cổng đó thuộc VLAN đó; hãng viết kiểu này dễ cấu hình và hay dùng ở mạng nhỏ. VLAN theo thẻ (tag-based), còn gọi là VLAN IEEE 802.1Q, gắn vào gói tin một mã nhận dạng VLAN, nhờ đó nhiều VLAN dùng chung một cổng vật lý; hãng viết kiểu này linh hoạt hơn và hay dùng ở mạng lớn hơn.
Datasheet RG-ES216GC-V2 ghi IEEE 802.1Q VLAN "Yes", tối đa 16 VLAN và cho cấu hình VLAN trên cổng LAN. Trang Reyee bổ sung hai dòng "Cấu hình VLAN di động" và "Định cấu hình VLAN trên ứng dụng Ruijie Cloud". Những mục Layer 2 còn lại ghi "No": gộp cổng tĩnh, LACP, LLDP, LLDP-MED, phân loại ưu tiên theo 802.1p và theo DSCP, IGMP snooping (v1, v2, v3 cơ bản và đầy đủ), lọc IGMP.
Cách ly cổng, kiểm soát bão và các mục bảo mật
Nhóm Security của datasheet ghi "Yes" cho sáu mục: port isolation (cách ly cổng), broadcast storm control, multicast storm control, unknown unicast storm control, DHCP snooping và CPU Protection Policy. Khi so sánh switch quản lý với switch không quản lý, Ruijie xếp kiểm soát bão (storm control) vào nhóm tính năng bảo mật và chú thích rằng nó ngăn bão quảng bá. Bảy mục ghi "No": RADIUS, 802.1X authentication, Standard ACL, Extended MAC ACL, Extended IP ACL, IPv6 ACL, ARP anti-spoofing.
Ở phần nổi bật, datasheet ghi "Automatic Loop Prevention ensures service continuity"; bản tiếng Việt trên trang hãng là "Ngăn chặn vòng lặp tự động đảm bảo tính liên tục của dịch vụ".
Camera detection và mức camera khuyến nghị 80 / 40
Dòng "IP Camera Recognition, unique value for CCTV network" nằm trong phần nổi bật của datasheet; bảng phần mềm ghi "Camera detection: Yes"; trang tiếng Việt gọi là "Nhận dạng camera IP". Mục Recommended camera limit của RG-ES216GC-V2 ghi "200W H265: 80" và "400W H265: 40", so với "200W H265: 40" và "400W H265: 20" trong datasheet RG-ES208GC.
Ruijie Cloud, ứng dụng Reyee, eWeb và các kênh quản lý khác
Trang Reyee mô tả Ruijie Cloud là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh, phục vụ hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 9/2025 theo số liệu hãng. Datasheet RG-ES216GC-V2 ghi "Yes" cho Ruijie Cloud management, Ruijie Reyee App management, eWeb management, HTTP login, SON, mirroring và online upgrade; DNS client và DHCP client cũng "Yes". Phần còn lại của nhóm quản lý và dịch vụ IP ghi "No": HTTPS login, Syslog, SNMPv1/v2c/v3, ARP, IPv4/IPv6 ping, IPv4/IPv6 traceroute, ICMPv6. Trang hãng có thêm hai câu "SON, cấu hình tự động cho Đám mây" và "Dễ dàng bảo trì, tiết kiệm thời gian và chi phí tại chỗ".
Nguồn AC cố định, thân 440 mm lắp tủ rack, nhiệt độ 0–50 °C
Khác hai mã để bàn dùng adapter, RG-ES216GC-V2 có bộ nguồn cố định (Fixed power supply) loại 220 V AC: điện áp vào định mức 100–240 V AC, 50–60 Hz, dải tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz, dòng vào định mức 0,6 A; công suất tiêu thụ tối đa 10 W. Vỏ kim loại, không quạt, tản nhiệt tự nhiên.
Kích thước (rộng × sâu × cao) 440 mm × 165 mm × 44 mm; khối lượng 2 kg chưa bao bì, 2,61 kg cả bao bì. Mục Mounting options ghi Rack; trong hộp có 2 tai lắp rack (rack-mount bracket), 6 vít M4 × 8 mm đầu chìm chữ thập, 4 đệm cao su, 1 kẹp giữ dây nguồn, 1 dây nguồn 1,8 m và sách hướng dẫn. Tủ lắp thiết bị có ở danh mục tủ mạng của Phụ Kiện Mạng. Môi trường: hoạt động 0–50 °C, lưu kho -40 °C đến 70 °C; độ ẩm 10–90% RH khi hoạt động và 5–95% RH khi lưu kho, đều không ngưng tụ; độ cao -500 m đến 5000 m; MTBF 200.000 giờ.
Chống tĩnh điện 8 kV phóng qua không khí, 6 kV phóng tiếp xúc. Chống xung sét ±6 kV common mode ở cổng dịch vụ; ±6 kV common mode và ±6 kV differential mode ở đầu nguồn. Chứng nhận CE, CB; tiêu chuẩn EMC và an toàn ghi trong bảng thông số.

Bảng thông số RG-ES216GC-V2
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Phân loại | Product Category: Layer 2; Smart Cloud Managed Non-PoE Switch |
| Cổng RJ45 | 16 × 10/100/1000BASE-T |
| Nút reset | 1 |
| Chuyển mạch | 32 Gbps |
| Chuyển tiếp | 23,8 Mpps |
| Địa chỉ MAC | 8000 mục; MAC tĩnh: Yes |
| Flash / MTU | 8 MB / 10000 byte |
| Tính năng Layer 2 | |
| VLAN | IEEE 802.1Q; tối đa 16; cấu hình trên cổng LAN |
| Chống vòng lặp | Automatic Loop Prevention (Highlights) |
| Cấp cổng | Flow control, EEE, cable test, rate limiting vào/ra: Yes |
| Gộp cổng | Static aggregation: No; LACP: No |
| QoS, multicast, LLDP | 802.1p, DSCP, IGMP snooping, IGMP filtering, LLDP, LLDP-MED: No |
| Định tuyến | IPv4/IPv6 static route, OSPFv2, OSPFv3: No |
| Bảo mật và quản lý | |
| Bảo mật | Port isolation, storm control (broadcast, multicast, unknown unicast), DHCP snooping, CPU Protection Policy: Yes |
| Xác thực, ACL | RADIUS, 802.1X, Standard/Extended MAC/Extended IP/IPv6 ACL, ARP anti-spoofing: No |
| Camera | Camera detection: Yes; 200W H265: 80, 400W H265: 40 |
| Quản lý | Ruijie Cloud, Ruijie Reyee App, eWeb, HTTP login, SON, mirroring, online upgrade: Yes |
| Không hỗ trợ | HTTPS login, Syslog, SNMPv1/v2c/v3, ARP, ping, traceroute, ICMPv6 |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Cố định, 220 V AC: vào 100–240 V AC, 50–60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz), 0,6 A |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 10 W |
| Vỏ, làm mát | Kim loại; không quạt, tản nhiệt tự nhiên |
| Kích thước (R × S × C) | 440 mm × 165 mm × 44 mm |
| Khối lượng | 2 kg; 2,61 kg cả bao bì |
| Lắp đặt | Rack (2 tai lắp, 6 vít M4 × 8 mm trong hộp) |
| Nhiệt độ | Hoạt động 0–50 °C; lưu kho -40 °C đến 70 °C |
| ESD / chống sét | 8 kV không khí, 6 kV tiếp xúc / cổng ±6 kV; nguồn ±6 kV CM, ±6 kV DM |
| Chứng nhận, EMC, an toàn | CE, CB; EN 55032, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386; EN 62368-1, IEC 62368-1 |
| MTBF | 200.000 giờ |
Bản gốc tiếng Anh của hãng: tải datasheet RG-ES216GC-V2.
RG-ES216GC-V2 khác RG-ES224GC-V2 và RG-ES208GC thế nào?
Ba mã không PoE của dòng ES200 trong bảng đều ghi Product Category Layer 2, 16 VLAN, Camera detection "Yes" và Automatic Loop Prevention trong phần nổi bật; số liệu lấy từ datasheet riêng của từng mã (cùng bản 12/05/2026):
| Thông số | RG-ES216GC-V2 | RG-ES224GC-V2 | RG-ES208GC |
|---|---|---|---|
| Cổng 10/100/1000BASE-T | 16 | 24 | 8 |
| Chuyển mạch / chuyển tiếp | 32 Gbps / 23,8 Mpps | 48 Gbps / 35,7 Mpps | 16 Gbps / 11,9 Mpps |
| Bảng MAC / flash / MTU | 8000 / 8 MB / 10000 byte | 8000 / 8 MB / 10000 byte | 4000 / 4 MB / 9216 byte |
| Nguồn, công suất tối đa | Cố định 220 V AC, 10 W | Cố định 220 V AC, 13 W | Adapter 5 V DC, 5 W |
| Kích thước, lắp đặt | 440 × 165 × 44 mm, rack | 440 × 165 × 44 mm, rack | 160 × 75 × 24 mm, tường/bàn |
| Nhiệt độ hoạt động | 0–50 °C | 0–50 °C | 0–40 °C |
| ESD (không khí / tiếp xúc) | 8 kV / 6 kV | 8 kV / 6 kV | 4 kV / 4 kV |
| Camera khuyến nghị 200W H265 / 400W H265 | 80 / 40 | 80 / 40 | 40 / 20 |
Nếu cần nhiều VLAN hơn 16, datasheet switch Layer 2 RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 ghi tối đa 4094 VLAN và có 4 cổng SFP 1GE. Đặt mua RG-ES216GC-V2 tại Phụ Kiện Mạng qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; các mã cùng nhóm ở danh mục Switch Ruijie Layer 2, toàn bộ hàng Reyee ở Thiết bị mạng Ruijie.
Hỏi đáp về RG-ES216GC-V2
RG-ES216GC-V2 là switch loại gì?
Tiêu đề datasheet ghi "16-Port Gigabit Smart Cloud Managed Non-PoE Switch": switch gigabit 16 cổng, quản lý qua Cloud, không PoE; dòng Product Category ghi Layer 2.
RG-ES216GC-V2 có cấp nguồn PoE cho camera không?
Không, datasheet ghi rõ "Non-PoE". Trong dòng ES200, mã lắp rack có 16 cổng PoE/PoE+ là RG-ES220GS-P: datasheet mã đó ghi 16 cổng PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at), ngân sách PoE 250 W, 18 cổng RJ45 và 2 cổng SFP 1GE.
RG-ES216GC-V2 lắp tủ rack bằng gì?
Mục Mounting options ghi Rack. Hộp đi kèm 2 tai lắp rack, 6 vít M4 × 8 mm đầu chìm chữ thập, 4 đệm cao su và 1 kẹp giữ dây nguồn theo mục Package Contents của datasheet.
RG-ES216GC-V2 chia được bao nhiêu VLAN và cấu hình ở đâu?
Tối đa 16 VLAN theo IEEE 802.1Q, cấu hình được trên cổng LAN. Trang hãng ghi "Định cấu hình VLAN trên ứng dụng Ruijie Cloud"; datasheet còn ghi "Yes" cho eWeb management và Ruijie Reyee App management.
RG-ES216GC-V2 và RG-ES224GC-V2 khác nhau ở đâu?
Theo hai datasheet: RG-ES224GC-V2 có 24 cổng thay vì 16, chuyển mạch 48 Gbps thay vì 32 Gbps, chuyển tiếp 35,7 Mpps thay vì 23,8 Mpps, công suất tiêu thụ tối đa 13 W thay vì 10 W, nặng 2,20 kg thay vì 2 kg. Thân 440 mm × 165 mm × 44 mm, bảng MAC 8000, 16 VLAN, nhiệt độ 0–50 °C và mức camera khuyến nghị giống nhau.
RG-ES216GC-V2 có quạt không, chịu nhiệt độ bao nhiêu?
Datasheet ghi Fanless design (không quạt), làm mát tự nhiên; nhiệt độ hoạt động 0–50 °C, độ ẩm 10–90% RH không ngưng tụ.









