
Switch Ruijie RG-S2915-48GT4MS-L
- Thương hiệu: Ruijie
- Danh mục: Switch Ruijie Layer 2
RG-S2915-48GT4MS-L là switch truy cập L2+ của Ruijie, dòng RG-S2915-L: 48 cổng gigabit RJ45, 4 khe SFP 1GE/2.5GE, không PoE, 2 quạt, chuyển mạch 116 Gbps, 1 RU.
Bài dựa trên datasheet chung của dòng RG-S2915-L (bản "For Preview") và trang sản phẩm Ruijie của mã; với từng thuật ngữ, trang dẫn lời hãng trước rồi mới tới số liệu của bản 48 cổng. Trang sản phẩm gọi mã là "48-Port 1GE RJ45 Layer 2+ Managed Switch, 4-Port 2.5GE Uplink", nơi dùng "Offices, hotels, retail stores, factories, and schools".

Bản 48 cổng nằm ở đâu trong dòng RG-S2915-L?
Datasheet có bốn mã: hai bản không PoE (24 và 48 cổng) và hai bản PoE (10 và 24 cổng). RG-S2915-48GT4MS-L có 48 cổng 10/100/1000BASE-T, 4 cổng SFP 1GE/2.5GE, 1 cổng console RJ45, 1 cổng USB. Bảng hệ thống ghi tốc độ chuyển tiếp gói 87 Mpps, dung lượng chuyển mạch 116 Gbps, so với 51 Mpps / 68 Gbps ở hai bản 24 cổng và 22,5 Mpps / 30 Gbps ở bản 10 cổng. Phần còn lại của bộ xử lý giống nhau ở cả bốn mã: CPU đơn nhân 1,2 GHz, flash 64 MB, bộ nhớ 512 MB DDR4, bộ đệm 512 KB, bảng MAC 16.000 mục.
Datasheet gọi dòng này là switch truy cập L2+ (không có dòng "Product Category"). Ruijie định nghĩa switch Layer 2 là thiết bị chuyển tiếp, lọc khung Ethernet theo địa chỉ MAC, còn switch Layer 3 làm được định tuyến, kể cả giữa các VLAN. Bảng phần mềm chung của dòng ghi định tuyến tĩnh, RIP, RIPng, OSPFv2, cùng DHCP server/relay; bảng định tuyến IPv4/IPv6 64 mục, ARP 512 mục.
Cổng 2.5GE uplink: datasheet dùng ví dụ giám sát video
Phần tính năng của datasheet giải thích lý do có uplink 2.5GE bằng một tình huống giám sát: hệ thống camera sinh lượng lớn dữ liệu video liên tục và có lúc bùng phát đột ngột; càng nhiều camera nối vào switch thì càng nhiều dữ liệu đi qua; nếu lượng dữ liệu camera vượt khả năng chuyển tiếp của cổng uplink thì cổng mất gói và video có thể bị đứng hình. Theo hãng, so với uplink 1 Gbit/s, cổng 2.5 Gbit/s cho phép nối nhiều thiết bị đầu cuối hơn trong kịch bản giám sát HD và đỡ dữ liệu bùng phát tốt hơn.
Trang sản phẩm đưa công thức hãng dùng để ước lượng số camera trên uplink: "IPC PCS = Uplink Port Speed*0.7/(Bit Rate*1.2)". Ghi chú đặt hàng nói 4 cổng SFP nhận cả module 1GE lẫn 2.5GE. Ở phần ứng dụng điển hình, datasheet vẽ RG-S2915-L làm switch truy cập cho mạng vừa và nhỏ (văn phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách sạn vừa và nhỏ, trường tiểu học và trung học, cơ quan nhà nước), dùng cổng 2.5GE để có băng thông lớn hơn cho thiết bị đầu cuối.
STP, RSTP, MSTP và ERPS theo lời datasheet
Datasheet viết dòng RG-S2915-L hỗ trợ STP, RSTP và MSTP, giúp switch hội tụ nhanh, tăng khả năng chịu lỗi, giữ mạng chạy ổn định và cân bằng tải liên kết; switch dùng kênh mạng hợp lý để nâng hiệu suất sử dụng các liên kết gộp. Bảng phần mềm ghi chuẩn tương ứng: STP (IEEE 802.1d), RSTP (IEEE 802.1w), MSTP (IEEE 802.1s), cùng LACP (IEEE 802.3ad).
Về ERPS (Ethernet Ring Protection Switching, bảng ghi G.8032), datasheet mô tả đây là giao thức dự phòng liên kết Layer 2 quốc tế thiết kế cho Ethernet lõi. Việc chặn vòng và khôi phục liên kết thực hiện trên thiết bị điều khiển; các thiết bị không điều khiển báo trạng thái liên kết thẳng về thiết bị điều khiển mà không qua các thiết bị không điều khiển khác. Vì vậy, theo hãng, thời gian ngắt vòng và khôi phục của ERPS nhanh hơn STP, và trong môi trường lý tưởng ERPS khôi phục liên kết trong vòng mili giây. Datasheet còn có RLDP để dò nhanh liên kết và liên kết quang một chiều, cùng chức năng phát hiện vòng lặp trên cổng.

Hai quạt tự điều tốc và giám sát nhiệt độ
Bản 48 cổng làm mát cưỡng bức bằng 2 module quạt cố định, độ ồn không quá 37 dB; bảng ghi có điều khiển tốc độ quạt và cảnh báo hỏng quạt. Datasheet giải thích cách điều tốc: thiết bị theo dõi nhiệt độ theo thời gian thực để giảm tốc độ quạt, kéo dài tuổi thọ quạt và giảm tiếng ồn. Cùng nhóm độ tin cậy, bảng phần mềm có Temperature Monitoring, Temperature Alarm, Overtemperature Protection và cắm nóng module nguồn, cáp.
Phần điện của bản 48 cổng gồm một bộ nguồn AC gắn cố định; dải điện áp và dòng vào ở bảng thông số. Mức tiêu thụ tối đa 30 W là số của datasheet, trang sản phẩm ghi "< 30 W". Tính năng tiết kiệm điện là 802.3az EEE.
Bảo vệ CPU, chống tấn công và chống sét 10 kV
Highlights ghi "Unique CPU protection policy, ensuring stability of the switch and nonstop services". Hai cơ chế đứng sau câu đó: CPP — xếp lưu lượng đi lên CPU thành từng loại, cho chạy theo thứ tự ưu tiên của hàng đợi và khống chế băng thông; NFPP — đặt trần tốc độ cho gói ARP, ICMP, DHCP người dùng gửi vào mạng, gói vượt trần bị bỏ, kẻ tấn công bị nhận diện và cách ly. Cổng mạng chịu xung 10 kV, cổng nguồn 6 kV/2 kV; trang sản phẩm ghi "10 kV surge protection for ports and high reliability".
Bảng bảo mật chung còn có RADIUS, TACACS+, 802.1x theo cổng và theo MAC, xác thực Web, SSHv1/v2, IP Source Guard, IGMP v1/v2 snooping; số mục ACL 500.

VLAN, QoS, quản lý và lắp đặt
Ruijie định nghĩa VLAN là kỹ thuật chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom thiết bị cùng mạng logic bất kể vị trí; QoS là mọi hệ thống điều tiết luồng dữ liệu để giảm mất gói, trễ, jitter bằng cách gán ưu tiên. Datasheet ghi 802.1Q với 4094 VLAN, Voice VLAN, QinQ, 8 hàng đợi ưu tiên mỗi interface và các thuật toán xếp hàng (chi tiết ở bảng). Quản lý: CLI, Web, SNMP v1/v2c/v3 và nền tảng đám mây MACC; trang sản phẩm ghi quản lý và vận hành từ xa qua Ruijie Cloud, SON zero touch provisioning.
Máy cao 1 RU, kích thước 440 mm × 220 mm × 43,5 mm, nặng 2,8 kg; trong hộp có 2 tai gắn tủ, 8 vít M4 × 8, 4 chân cao su, dây nguồn, dây tiếp đất, dây buộc nylon. Tủ cho thiết bị 1U xem tại danh mục tủ mạng; module quang 1GE trong danh sách của datasheet dòng (như MINI-GBIC-LX-SM1310) xem tại danh mục Module quang Ruijie.
Bảng thông số RG-S2915-48GT4MS-L
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Dòng / kiểu | RG-S2915-L; switch truy cập L2+; không PoE |
| Cổng dịch vụ | 48 × 10/100/1000BASE-T; 4 × SFP 1GE/2.5GE |
| Cổng quản lý | 1 × console RJ45, 1 × USB |
| Chuyển tiếp gói | 87 Mpps |
| Dung lượng chuyển mạch | 116 Gbps |
| CPU / flash / bộ nhớ / bộ đệm | Đơn nhân 1,2 GHz / 64 MB / 512 MB DDR4 / 512 KB |
| MAC / ARP / định tuyến / ACL | 16.000 / 512 / 64 / 500 |
| Phần mềm (bảng chung của dòng) | |
| Layer 2 | 802.1Q 4094 VLAN; Voice VLAN; Port based VLAN; QinQ cơ bản và chọn lọc; STP/RSTP/MSTP; ERPS (G.8032); LACP; LLDP/LLDP-MED; jumbo 9216 byte |
| Layer 3 | Định tuyến tĩnh, RIP, RIPng, OSPFv2; DHCP server, relay, client; DHCP snooping; DNS |
| QoS | 802.1p, DSCP, IP precedence; RR, SP, WRR, DRR, WFQ, SP+WRR, SP+DRR, SP+WFQ; tail drop; 8 hàng đợi |
| Bảo mật | CPP, NFPP, RLDP, RADIUS, TACACS+, 802.1x, xác thực Web, HTTPS, SSHv1/v2, IP Source Guard |
| Độ tin cậy | Giám sát, cảnh báo nhiệt độ; bảo vệ quá nhiệt; cắm nóng nguồn và cáp |
| Quản lý | CLI (telnet/console), Web, MACC public cloud, SNMP v1/v2c/v3, syslog, CWMP (TR-069), gRPC, RSPAN, sFlow, NTP, TFTP client |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | 1 nguồn AC cố định: 100–240 V AC, 50–60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz); tối đa 1,5 A |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 30 W |
| Quạt / độ ồn | 2 module quạt cố định, làm mát cưỡng bức, điều tốc và cảnh báo hỏng quạt / ≤ 37 dB |
| Kích thước / cao / khối lượng | 440 mm × 220 mm × 43,5 mm / 1 RU / 2,8 kg |
| Nhiệt độ | 0–45 °C hoạt động; -40 °C đến 70 °C lưu kho |
| Độ ẩm / độ cao | 10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho (không ngưng tụ) / 0 m đến 5000 m |
| ESD / surge | Không khí 8 kV/15 kV, tiếp xúc 6 kV/8 kV / nguồn 6 kV/2 kV, cổng mạng 10 kV |
| MTBF | 200.000 giờ |
| An toàn / EMC | IEC 62368-1 / EN 300386, EN 55032 Class A, EN 55035, EN IEC 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 61000-4-2/-3/-4/-5/-6/-11 |
| Trong hộp | Máy, dây nguồn, dây tiếp đất, dây buộc nylon, 2 tai gắn tủ, 4 chân cao su, 8 vít M4 × 8, hướng dẫn lắp tai |
Bản PDF gốc của hãng (tiếng Anh): tải datasheet RG-S2915-L (gồm RG-S2915-48GT4MS-L).
RG-S2915-48GT4MS-L khác RG-S2915-24GT4MS-L và các bản PoE thế nào?
| Mã | Cổng RJ45 / SFP | PoE | Chuyển mạch / chuyển tiếp | Tiêu thụ tối đa | Quạt / độ ồn | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-S2915-48GT4MS-L | 48 / 4 | Không | 116 Gbps / 87 Mpps | 30 W | 2 / ≤ 37 dB | 2,8 kg |
| RG-S2915-24GT4MS-L | 24 / 4 | Không | 68 Gbps / 51 Mpps | 15,6 W | Không quạt | 2,5 kg |
| RG-S2915-24GT4MS-P-L | 24 / 4 | 370 W | 68 Gbps / 51 Mpps | 33 W / 403 W đủ tải PoE | 2 / ≤ 39 dB | 2,8 kg |
| RG-S2915-10GT2MS-P-L | 10 / 2 | 125 W (cổng 1–8) | 30 Gbps / 22,5 Mpps | 16 W / 141 W đủ tải PoE | 1 / ≤ 37 dB | 2,5 kg |
Bản 24 cổng không quạt: RG-S2915-24GT4MS-L. Một switch 48 cổng khác trên web là RG-NBS3200-48GT4XS (dòng Reyee, uplink SFP+). Đặt mua RG-S2915-48GT4MS-L qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; xem thêm danh mục Switch Ruijie Layer 2.
Hỏi đáp về RG-S2915-48GT4MS-L
RG-S2915-48GT4MS-L là gì?
Switch truy cập L2+ của Ruijie trong dòng RG-S2915-L, có 48 cổng gigabit RJ45 và 4 khe SFP 1GE/2.5GE, không PoE, cao 1U, 2 quạt, chuyển mạch 116 Gbps.
RG-S2915-48GT4MS-L có ồn không?
Datasheet ghi độ ồn không quá 37 dB; 2 quạt tự điều tốc theo nhiệt độ đo thời gian thực, có cảnh báo hỏng quạt.
Vì sao RG-S2915-48GT4MS-L dùng uplink 2.5GE?
Datasheet giải thích bằng ví dụ giám sát video: khi dữ liệu camera vượt khả năng của cổng uplink thì mất gói, video có thể đứng hình; uplink 2.5 Gbit/s cho phép nối nhiều thiết bị hơn so với 1 Gbit/s và đỡ dữ liệu bùng phát tốt hơn.
ERPS trên RG-S2915-48GT4MS-L nhanh hơn STP thế nào?
Theo datasheet, ERPS chặn vòng và khôi phục liên kết trên thiết bị điều khiển, các thiết bị khác báo trạng thái thẳng về đó, nên ngắt và khôi phục nhanh hơn STP; trong môi trường lý tưởng khôi phục trong vòng mili giây.
RG-S2915-48GT4MS-L khác RG-S2915-24GT4MS-L ở đâu?
Bản 48 cổng có 48 cổng RJ45 so với 24, chuyển mạch 116 Gbps so với 68 Gbps, 87 Mpps so với 51 Mpps, dùng 2 quạt (bản 24 cổng không quạt), tiêu thụ tối đa 30 W so với 15,6 W. Cùng 4 khe SFP 1GE/2.5GE và cùng khổ 440 × 220 × 43,5 mm.
Cổng SFP của RG-S2915-48GT4MS-L nhận module nào?
Module SFP 1GE và module SFP 2.5GE theo ghi chú đặt hàng. Danh sách module trong datasheet dòng có các mã MINI-GBIC (SX, LX, LH40, ZX80), Mini-GBIC-GT, module BiDi 1GE và 2.5GE.









