
RG-EG105G-V3 là router quản lý đám mây dòng EG100 của Ruijie Reyee: 5 cổng gigabit, tối đa 2 WAN, thông lượng 600 Mbps ở Normal Mode, khuyến nghị 100 máy khách.
Trang này giải nghĩa lần lượt các mục trong datasheet RG-EG105G-V3 (bản 01/09/2026): khái niệm nào có định nghĩa trong bài kỹ thuật của Ruijie thì dẫn lại định nghĩa ấy, rồi đặt cạnh con số của riêng mã này. Trang sản phẩm của hãng liệt kê nơi dùng: văn phòng, khách sạn, trường học, bán lẻ, CCTV, gia đình.

Router là gì, RG-EG105G-V3 nằm ở đâu trong dòng EG?
Trong bài về dùng router làm máy chủ DHCP, Ruijie viết: router là thiết bị ghép hai hoặc nhiều mạng chuyển mạch gói (hay mạng con) với nhau, quản lý lưu lượng giữa chúng bằng cách chuyển gói dữ liệu tới địa chỉ IP đích, đồng thời cho phép nhiều thiết bị dùng chung một đường Internet. Ở bài khác, hãng định nghĩa gateway là thiết bị vật lý, một "cánh cổng" nối hai mạng riêng biệt; trong datasheet của mã này, nhóm gồm WAN failover, QoS, nhận diện ứng dụng và kiểm toán mang tên Gateway Features.
Trên trang hãng, RG-EG105G-V3 thuộc mục Routers → EG Series → EG100 Series; tiêu đề datasheet gọi là "Reyee Cloud Managed Router". Reyee, theo trang giới thiệu của hãng, là thương hiệu con Ruijie lập cho thị trường doanh nghiệp vừa và nhỏ; hãng giải thích "Reyee" nghĩa là "Redefine your easy network". Sáu câu nổi bật trong datasheet: tính năng thống nhất với bộ nhớ flash được nâng cấp; cấu hình thân thiện, dễ dùng; độ tin cậy cao và cân bằng tải qua các cổng WAN; dễ chặn ứng dụng không mong muốn nhờ thư viện tự cập nhật; trang portal tuỳ chỉnh, thấy gì được nấy; truy cập an toàn từ xa vào thiết bị nội bộ. Các router, access point và cầu nối Reyee khác nằm ở danh mục Wifi Ruijie.
Cổng WAN và cổng LAN trên RG-EG105G-V3
Ruijie giải thích: cổng WAN là cổng Ethernet thông thường dùng để nối ra Internet, còn cổng LAN nối vào mạng nội bộ của bạn. Máy có 5 cổng RJ45, đều là 10/100/1000BASE-T (xem bài RJ45 là gì). Cách chia: 3 cổng LAN cố định, 1 cổng WAN cố định và 1 cổng đổi được giữa LAN và WAN; datasheet ghi số cổng WAN tối đa là 2, số cổng LAN tối đa là 4. Mặt máy có 1 nút reset, 1 đèn trạng thái hệ thống và 5 đèn cho cổng Ethernet.
Kiểu kết nối Internet trên cổng WAN: IP tĩnh, IPv6 tĩnh, IP động, IPv6 động và PPPoE. Máy tự nhận ra kiểu truy cập Internet để lấy địa chỉ IP, và tự học tên đăng nhập, mật khẩu PPPoE từ router khác. Datasheet còn ghi "Yes" cho nhân bản MAC, tránh trùng IP trên cổng WAN, cho nhiều cổng WAN cùng một dải mạng; ghi "No" cho nhiều địa chỉ IP trên một cổng WAN, sub-interface và hẹn giờ quay số lại PPPoE.
Cân bằng tải qua hai cổng WAN và WAN failover
Cân bằng tải, theo định nghĩa của Ruijie, là chia đều phần việc xử lý cho hai hay nhiều máy tính, CPU, đường truyền mạng, thiết bị lưu trữ hoặc thiết bị khác, để phục vụ nhanh và hiệu quả hơn. Trang sản phẩm mô tả RG-EG105G-V3 có cân bằng tải thông minh và dự phòng đường truyền giữa nhiều cổng WAN.
Các dòng tương ứng trong datasheet: Load balancing, cân bằng theo luồng (flows), theo địa chỉ IP nguồn, theo trọng số giao diện, gộp băng thông (Bandwidth aggregation) và WAN failover đều "Yes". Hai dòng chọn đường theo chất lượng liên kết (Route selection by link quality) và định tuyến theo ứng dụng (Application-based routing) ghi "No".

Thông lượng 600 Mbps và Turbo Mode trong datasheet
Mục System Performance Capacity ghi thông lượng hai mức: 600 Mbps ở Normal Mode và 1000 Mbps ở Turbo Mode; ở nhóm IP Service, dòng Turbo mode ghi "Yes". Danh sách Models trên trang hãng chỉ ghi "600Mbps". Hãng không giải thích Turbo Mode trong datasheet, nên trang này chỉ chép hai con số.
Cùng mục: số máy khách đồng thời khuyến nghị 100 và số phiên đồng thời tối đa 20000. Phần cứng: CPU hai lõi, mỗi lõi 880 MHz; bộ nhớ flash 32 MB; RAM 128 MB. Models ghi mã này "5 Gigabit Ports,100 Users,600Mbps, 32MB Flash".
DHCP, NAT, DNS và ánh xạ cổng
Ruijie định nghĩa máy chủ DHCP là máy chủ mạng tự động cấp địa chỉ IP, gateway mặc định cùng thông tin mạng khác cho thiết bị khách. Còn NAT, theo hãng, chuyển một hay nhiều địa chỉ IP cục bộ sang một hay nhiều địa chỉ IP toàn cục và ngược lại, để máy trong mạng ra được Internet.
RG-EG105G-V3 làm được DHCP server, DHCP client, có Option 43 và Option 138; DHCP relay ghi "No". NAT tĩnh/động, NAT loopback và ALG có; NAT-PT không. Ánh xạ cổng tối đa 256 mục, kèm UPnP. Về DNS: DNS client, DNS proxy, DNS server, danh sách chặn/cho phép tên miền tối đa 2000 tên miền và 10 chính sách. Bảng ARP tối đa 1024 mục, có gắn ARP (ARP binding); Proxy ARP ghi "No". IPv6 và IPTV ghi "Yes"; đường hầm GRE ghi "No".
Câu nổi bật "truy cập an toàn từ xa vào thiết bị nội bộ" được trang hãng nói rõ là giám sát an toàn NVR, IPC hay máy chủ nội bộ ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Trong datasheet, DDNS, Ruijie DDNS và Alibaba Cloud DDNS ghi "Yes"; ba dòng No-IP DNS, 3322.org và Cloudflare cũng ghi "Yes".
VPN, WireGuard và SD-WAN: datasheet ghi gì?
Ruijie phân biệt: VPN tạo kết nối riêng tư, an toàn tới Internet và tới mạng ở xa nhờ mã hoá dữ liệu; SD-WAN (Software-Defined Wide Area Network) là công nghệ quản lý, điều khiển các kết nối WAN bằng phần mềm thay vì phần cứng, cho liên lạc giữa các địa điểm hiệu quả và tin cậy hơn; hãng gọi đó là công nghệ thiết yếu với tổ chức có nhiều chi nhánh hoặc nhân sự làm việc từ xa.
Từng loại VPN trên RG-EG105G-V3: PPTP 190 Mbps, L2TP 130 Mbps, IPsec 28 Mbps và OpenVPN 20 Mbps. Số chi nhánh tối đa khi dựng mạng là 8 với PPTP, L2TP, IPsec và 16 với OpenVPN. L2TP, PPTP và OpenVPN dùng chung 50 tài khoản VPN. WireGuard có cả vai trò server lẫn client, hiệu năng 80 Mbps, phía server chạy đồng thời tối đa 8 tunnel. SSL VPN và Easy VPN 1.0 đều "No".
Nhóm SD-WAN ghi hiệu năng 80 Mbps, 24 tunnel, tối đa 8 chi nhánh. Cũng trong nhóm này có chế độ Active/Standby (tự chuyển sang giao diện dự phòng khi giao diện chính lỗi), đo băng thông tunnel và chính sách chuyển tiếp lưu lượng tập trung; dòng "Bypass networking for a device in AP mode" ghi "No".
Định tuyến tĩnh, OSPF và RIP
Nhóm IP Routing của mã này có route tĩnh IPv4, route tĩnh IPv6, PBR cho IPv6, OSPFv2, OSPFv3, RIP và RIPng. Các dòng BGP, BGP4, BGP4+, ECMP, IS-ISv4, IS-ISv6 và chọn đường theo cơ sở dữ liệu địa chỉ quốc gia ghi "No". Nhóm Reliability: VRRP và xếp chồng (stacking) đều "No".
Portal tuỳ chỉnh và các kiểu xác thực
Câu nổi bật về portal ứng với dòng "Custom portal page: Yes" của datasheet. Xác thực portal có hai nơi đặt (trên Ruijie Cloud hoặc tại chỗ) và các kiểu: một chạm, mật khẩu, SMS, mã QR, voucher và tài khoản qua trang portal Ruijie Cloud. Ngoài ra có 802.1X, xác thực theo địa chỉ MAC, PAP, CHAP, MS-CHAPv1, MS-CHAPv2 và xác thực bên thứ ba.
RADIUS: xác thực, RADIUS client, RADIUS proxy server, tính cước theo thời gian hoặc lưu lượng, cấp hạn mức lưu lượng, phân quyền theo nhóm người dùng; điều khiển lưu lượng qua RADIUS có ở xác thực WISPr nhưng không có ở xác thực PPPoE. PPPoE server nhận 50 tài khoản và 35 máy khách đồng thời.

QoS, chặn ứng dụng và nhật ký kiểm toán
Theo Ruijie, QoS là bất kỳ hệ thống nào điều khiển luồng dữ liệu để giảm mất gói, độ trễ và jitter trên mạng, bằng cách gán mức ưu tiên cho từng loại lưu lượng. Trên RG-EG105G-V3, QoS, nhận diện ứng dụng, ưu tiên ứng dụng và quản lý hành vi đều có. Trang hãng nói thư viện ứng dụng tự cập nhật, không cần bảo trì.
Chính sách chặn theo thời gian và theo địa chỉ IP, lọc website bằng URL tự đặt, kiểm toán lưu lượng, nhật ký URL, máy chủ nhận nhật ký kiểm toán và tải nhật ký lên máy chủ đều "Yes"; riêng lưu nhật ký kiểm toán trên máy (Audit log storage) ghi "No".
VLAN và các mục bảo mật
Ruijie định nghĩa VLAN là kỹ thuật phân đoạn mạng, cho phép quản trị viên chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom các thiết bị cùng một mạng logic dù chúng ở đâu. Mã này cấu hình được VLAN trên cổng LAN, đặt cùng một thẻ VLAN cho nhiều cổng WAN và có ưu tiên VLAN; Super-VLAN, link aggregation và LLDP ghi "No".
Bảo mật gồm ACL thường và stateful ACL, gắn IP với MAC, chống chia sẻ mạng, vùng bảo mật, nhật ký bảo mật, giới hạn số kết nối cho từng nhóm người dùng, tắt phản hồi ping; chặn tấn công SYN flood, Smurf, LAND, Teardrop, gói phân mảnh, gói dị dạng và tấn công IP. DHCP snooping ghi "No".
Quản lý: Ruijie Cloud, ứng dụng Reyee, eWeb và chế độ AC
Ruijie Cloud được hãng mô tả là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh. RG-EG105G-V3 quản lý được qua web (đăng nhập HTTPS), qua Ruijie Cloud và ứng dụng Ruijie Reyee; trên ứng dụng có giám sát từ xa, khởi động lại, nâng cấp phiên bản phần mềm. Các dòng "Yes" khác: SON, SNMPv1/v2c/v3, chẩn đoán lỗi, khởi động lại theo lịch, TFTP client, NTP client, nâng cấp trực tuyến hay tại chỗ, sao lưu cấu hình, đẩy nhật ký lên, đưa về cấu hình xuất xưởng. SSH, Telnet, FTP và NTP server ghi "No". Ngôn ngữ hệ thống gồm tiếng Anh, Trung, Thổ Nhĩ Kỳ, Ả Rập, Việt, Thái, Indonesia, Tây Ban Nha (Mỹ Latinh và châu Âu), Bồ Đào Nha (Brazil), Nga, Pháp, Đức, Ý và Ba Lan.
Thông tin đăng nhập web mặc định trong datasheet: địa chỉ 192.168.110.1, mật khẩu admin. Giới hạn thiết bị được quản lý tuỳ chế độ chạy. Chế độ router: AP/NBS tối đa 32 chiếc, ES tối đa 128 chiếc. Chế độ AC (dòng AC mode ghi "Yes"): AP/NBS lên 300 chiếc, ES giữ 128 chiếc. Datasheet chú thích giới hạn này không giống nhau giữa các dòng. Nhóm WLAN có tối ưu không dây WIO (Wireless Intelligent Optimization).
Ví dụ thiết bị Reyee thuộc hai dòng này trên Phụ Kiện Mạng: access point RG-RAP2260(G) và switch RG-NBS3100-24GT4SFP-V2.
Nguồn, kích thước và môi trường hoạt động
Điện vào từ adapter DC qua jack 5,5 mm/2,1 mm, sâu 10 mm; công suất tiêu thụ tối đa ghi 12 W. Máy đặt bàn, không quạt, làm mát tự nhiên. Thân máy rộng 206,5 mm, sâu 108,5 mm, cao 28 mm; khối lượng 0,406 kg, đóng thùng 0,852 kg.
Dải làm việc: 0–40 °C, độ ẩm 10–90% RH (không ngưng tụ). Khi cất kho: -40 °C đến +70 °C, độ ẩm 5–95% RH (không ngưng tụ). Mức chống sét: ±4 kV common mode ở cổng dịch vụ; ở đầu nguồn ±2 kV common mode và ±1 kV differential mode. Hộp gồm adapter nguồn, bốn miếng đệm cao su, sách hướng dẫn sử dụng.
Bảng thông số RG-EG105G-V3
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Cổng mạng | 5 cổng RJ45 10/100/1000BASE-T |
| Phân bổ cổng | 3 LAN cố định, 1 WAN cố định, 1 LAN/WAN |
| WAN / LAN tối đa | 2 / 4 |
| Thông lượng | 600 Mbps (Normal Mode); 1000 Mbps (Turbo Mode) |
| Máy khách đồng thời khuyến nghị | 100 |
| Phiên đồng thời tối đa | 20000 |
| CPU, bộ nhớ | Hai lõi, 880 MHz mỗi lõi; flash 32 MB; RAM 128 MB |
| Nút, đèn | 1 nút reset; 1 đèn hệ thống, 5 đèn cổng Ethernet |
| Định tuyến, VPN và WAN | |
| Kiểu kết nối WAN | IP tĩnh/động, IPv6 tĩnh/động, PPPoE |
| Cân bằng tải | Theo luồng, IP nguồn, trọng số giao diện; gộp băng thông; WAN failover |
| Định tuyến | Route tĩnh IPv4/IPv6, IPv6 PBR, OSPFv2/v3, RIP/RIPng; BGP, ECMP, IS-IS: No |
| VPN (băng thông / chi nhánh) | PPTP 190 Mbps / 8; L2TP 130 Mbps / 8; IPsec 28 Mbps / 8; OpenVPN 20 Mbps / 16; SSL VPN: No |
| Tài khoản VPN | 50 (L2TP, PPTP, OpenVPN) |
| WireGuard | Server và client; 80 Mbps; 8 tunnel đồng thời |
| SD-WAN | 80 Mbps; 24 tunnel; 8 chi nhánh; Active/Standby |
| NAT, DHCP | NAT tĩnh/động, NAT loopback, ALG; DHCP server/client; ánh xạ 256 cổng; UPnP |
| DNS | Client, proxy, server; chặn/cho phép 2000 tên miền, 10 chính sách |
| Bảo mật và quản lý | |
| Xác thực | Portal Cloud/tại chỗ (một chạm, mật khẩu, SMS, QR, voucher); trang portal tuỳ chỉnh; 802.1X; MAC; RADIUS |
| PPPoE server | 50 tài khoản; 35 máy khách đồng thời |
| VLAN | Cấu hình trên cổng LAN; cùng thẻ VLAN cho nhiều WAN; ưu tiên VLAN |
| Quản lý | Web (HTTPS), Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee, SON, SNMPv1/v2c/v3; SSH, Telnet: No |
| Thiết bị quản lý được | Chế độ router: AP và NBS 32, ES 128; chế độ AC: AP và NBS 300, ES 128 |
| Đăng nhập mặc định | 192.168.110.1 / admin |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Adapter DC; tối đa 12 W |
| Kích thước | 206,5 mm × 108,5 mm × 28 mm |
| Khối lượng | 0,406 kg; 0,852 kg kèm bao bì |
| Lắp đặt, làm mát | Để bàn; tản nhiệt tự nhiên, không quạt |
| Nhiệt độ, độ ẩm hoạt động | 0 °C đến 40 °C; 10% đến 90% RH không ngưng tụ |
| Chống sét | Cổng dịch vụ ±4 kV; đầu nguồn ±2 kV (common), ±1 kV (differential) |
Bản gốc tiếng Anh của hãng: tải datasheet RG-EG105G-V3.
RG-EG105G-V3 khác RG-EG105G-P-V3 thế nào?
Hai mã đứng liền nhau trong danh sách Models trên trang hãng. Bảng dưới lấy số từ datasheet riêng của từng mã (RG-EG105G-V3 bản 01/09/2026, RG-EG105G-P-V3 bản 19/09/2026):
| Mục | RG-EG105G-V3 | RG-EG105G-P-V3 |
|---|---|---|
| Tiêu đề datasheet | Reyee Cloud Managed Router | Reyee Cloud Managed PoE Router |
| Cổng PoE Out | Datasheet không có mục PoE | 4 cổng, IEEE 802.3af/at (PoE/PoE+) |
| Ngân sách PoE | — | 54 W tổng; 30 W mỗi cổng |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 12 W | 60 W |
| Khối lượng kèm bao bì | 0,852 kg | 1,088 kg |
| Cổng mạng | 5 × 10/100/1000BASE-T | 5 × 10/100/1000BASE-T |
| Máy khách khuyến nghị | 100 | 100 |
| Thông lượng (Normal / Turbo) | 600 / 1000 Mbps | 600 / 1000 Mbps |
| Kích thước, khối lượng máy | 206,5 × 108,5 × 28 mm; 0,406 kg | 206,5 × 108,5 × 28 mm; 0,406 kg |
Các nhóm VPN, SD-WAN, xác thực, bảo mật và số thiết bị quản lý được ghi giống nhau ở hai datasheet. Models trên trang hãng ghi bản P-V3 là "5 Gigabit Ports, 4 PoE+ Out, 100 Users, 600Mbps, 32MB Flash". Bản có PoE có trang riêng: RG-EG105G-P-V3. Đặt RG-EG105G-V3 tại Phụ Kiện Mạng qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; các nhóm sản phẩm Reyee khác ở mục Thiết bị mạng Ruijie.
Hỏi đáp về RG-EG105G-V3
RG-EG105G-V3 là gì?
Datasheet gọi mã này là "Reyee Cloud Managed Router", trang hãng xếp vào EG100 Series. Máy có năm cổng 10/100/1000BASE-T (một cổng đổi được LAN/WAN), thông lượng 600 Mbps ở Normal Mode hoặc 1000 Mbps ở Turbo Mode; số máy khách đồng thời hãng khuyến nghị là 100.
RG-EG105G-V3 có mấy cổng WAN?
Datasheet ghi số cổng WAN tối đa là 2: một cổng WAN cố định và một cổng đổi được giữa LAN và WAN; ba cổng còn lại là LAN cố định.
Địa chỉ IP và mật khẩu mặc định của RG-EG105G-V3 là gì?
Địa chỉ đăng nhập web mặc định là 192.168.110.1, mật khẩu admin (mục Web login information của datasheet).
RG-EG105G-V3 có cấp nguồn PoE không?
Datasheet RG-EG105G-V3 không có mục PoE và ghi nguồn cấp bằng adapter DC. Bản có PoE trong cùng danh sách Models là RG-EG105G-P-V3, với 4 cổng PoE Out chuẩn IEEE 802.3af/at.
RG-EG105G-V3 dùng cho bao nhiêu người?
Hãng khuyến nghị 100 máy khách đồng thời; Models trên trang hãng cũng ghi "100 Users". Trần phiên kết nối đồng thời là 20000.
Chế độ AC của RG-EG105G-V3 quản lý được bao nhiêu AP?
Chế độ AC: AP/NBS tối đa 300 chiếc, ES tối đa 128 chiếc. Nếu chạy chế độ router, con số AP/NBS giảm còn 32, ES vẫn 128 (theo datasheet).









