Hướng dẫn đọc datasheet switch Ruijie: Layer 2/3, Gbps, Mpps
Cập nhật: 13/10/2026
Datasheet là tài liệu kỹ thuật chính thức mà Ruijie công bố cho từng mã switch. Với người mới, khó nhất không phải là tìm datasheet mà là đọc hiểu các dòng như Product Category, Switching capacity, Forwarding rate, PoE budget hay MTBF. Bài này đọc lần lượt bốn datasheet của Ruijie Reyee: RG-ES08G-L và RG-ES228GS-P (cùng đề ngày 12/05/2026), RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 và RG-NBS5200-48GT4XS (cùng đề ngày 09/12/2025), rồi giải thích từng mục bằng chính định nghĩa Ruijie đăng trong Tech Gallery trên ruijie.com. Thuật ngữ nào Ruijie không định nghĩa thì bài chỉ nêu đúng giá trị datasheet ghi, không tự diễn giải.
Bốn mã được chọn vì mỗi mã đại diện cho một kiểu datasheet khác nhau: switch không quản lý 8 cổng, switch quản lý qua Cloud 28 cổng có PoE, switch Layer 2 có PoE lắp rack và switch Layer 3 có cổng SFP+ 10GE. Đọc xong bốn tờ này, bạn đọc được hầu hết datasheet switch Reyee còn lại trong danh mục thiết bị mạng Ruijie.
Datasheet switch Ruijie gồm những phần nào?
Cả bốn datasheet đều mở đầu bằng tên mã, một dòng mô tả và mục Highlights gồm 4–5 gạch đầu dòng. Ví dụ RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 được mô tả là "28-Port Gigabit Layer 2 Cloud Managed PoE Switch", còn RG-ES08G-L là "8-Port 10/100/1000 Mbps Unmanaged Non-PoE Switch". Ngay dòng mô tả đã cho biết số cổng, tốc độ, có quản lý hay không và có PoE hay không.
Phần thân chia thành các bảng: Product Information (có dòng Product Category), Hardware Specifications (gồm Port Specifications, Power Supply and Consumption, System Specifications, Dimensions and Weight, Environment and Reliability, Certification and Regulatory Compliance), Software Specifications (Authentication, Ethernet Switching, Gateway Features, Interface, IP Routing, IP Service, Multicast, Network Management and Monitoring, Reliability, Security, System Performance Capacity) và cuối cùng là Package Contents. Riêng datasheet RG-ES08G-L không có bảng Software Specifications, chỉ có phần cứng và Package Contents.

RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2: datasheet ghi 24 cổng 10/100/1000BASE-T có PoE/PoE+ và 4 cổng SFP 1GE, tất cả đọc được ở bảng Port Specifications.
Product Category: switch Layer 2 và Layer 3 khác nhau thế nào?
Dòng đầu tiên cần đọc là Product Category. RG-ES08G-L, RG-ES228GS-P và RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 đều ghi "Layer 2"; RG-NBS5200-48GT4XS ghi "Layer 3". Trong bài kỹ thuật về switch Layer 2 và Layer 3, Ruijie định nghĩa: switch Layer 2 là thiết bị chuyển tiếp và lọc các khung Ethernet dựa trên địa chỉ MAC; switch Layer 3 là thiết bị mạng có thể thực hiện cả chức năng định tuyến lẫn lọc gói, đôi khi được gọi là switch đa lớp vì có thể định tuyến gói tin giữa các VLAN khác nhau, và switch Layer 3 làm cả chức năng Layer 2 lẫn Layer 3 (định tuyến).
Datasheet thể hiện khác biệt này ở bảng IP Routing. Với RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2, các dòng IPv4 static route, IPv6 static route, OSPFv2, OSPFv3 đều ghi "No" và DHCP server cũng "No". Với RG-NBS5200-48GT4XS, cùng các dòng đó ghi "Yes", kèm số tuyến tĩnh IPv4 tối đa 500, bảng định tuyến IPv4 (host route) 12000 và DHCP server "Yes". Dòng Product Category và bảng IP Routing là hai chỗ cho biết một mã nằm trong danh mục switch Ruijie Layer 2 hay danh mục switch Ruijie Layer 3 của Phụ Kiện Mạng.
Switch quản lý và không quản lý: datasheet thể hiện ở đâu?
Ruijie giải thích trong bài so sánh hai loại: switch không quản lý hoàn toàn không cấu hình được, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và mạng gia đình, dễ lắp đặt và không đòi hỏi kiến thức quản trị mạng; switch quản lý có thêm các tính năng như quản lý Layer 2 và các tính năng bảo mật như port security và storm control (chống bão broadcast).
Trên datasheet, RG-ES08G-L ghi rõ "Unmanaged" ngay dòng mô tả, Highlights có câu "Unmanaged switch, which is visible on Ruijie Cloud" và toàn bộ datasheet không có bảng Software Specifications. Ngược lại, RG-ES228GS-P ghi "Smart Cloud Managed", có bảng Software Specifications với Maximum number of VLANs 16, eWeb management, Ruijie Cloud management và Ruijie Reyee App management đều "Yes". RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 ghi "Layer 2 Cloud Managed" với Maximum number of VLANs 4094 và SNMPv1, v2c, v3 "Yes". Các mã RG-ES không quản lý nằm trong danh mục switch Ruijie SOHO.
Port Specifications: 10/100/1000BASE-T, SFP, SFP+ và combo
Bảng Port Specifications liệt kê từng loại cổng. RG-ES08G-L có Total number of RJ45 ports 8 và Number of 10/100/1000BASE-T ports 8. RG-ES228GS-P có 26 cổng RJ45 (đều là 10/100/1000BASE-T) và 2 cổng SFP 1GE. RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 có 24 cổng 10/100/1000BASE-T, 4 cổng SFP 1GE, còn Number of 1GE combo ports và Number of 10GE SFP+ ports đều ghi "No". RG-NBS5200-48GT4XS có 48 cổng 10/100/1000BASE-T và 4 cổng SFP+ 10GE, không có cổng SFP 1GE. Cổng RJ45 chính là cổng Ethernet đồng đã giới thiệu trong bài RJ45 là gì.
Về cổng SFP, datasheet dòng module NIS-GE-SFP của Ruijie định nghĩa: module thu phát SFP (Small Form-Factor Pluggable) gồm module SFP quang và module SFP đồng; module SFP là thiết bị vào/ra hỗ trợ cắm nóng; khi cắm vào một giao diện Ethernet, module SFP có thể nối cổng đó tới mạng quang. Vì vậy số cổng SFP 1GE hay SFP+ 10GE trên datasheet cho biết switch có bao nhiêu chỗ cắm module quang Ruijie như MINI-GBIC-LX-SM1310.

RG-NBS5200-48GT4XS: Product Category ghi Layer 3, 48 cổng 10/100/1000BASE-T và 4 cổng SFP+ 10GE, switching capacity 176 Gbps.
Switching capacity và Forwarding rate: datasheet ghi gì?
Hai dòng này nằm trong bảng System Specifications. Ruijie không đăng định nghĩa riêng cho hai thuật ngữ này trong Tech Gallery, nên bài chỉ chép đúng giá trị. Switching capacity được ghi với đơn vị "Gbps(bit/s)": RG-ES08G-L 16 Gbps, RG-ES228GS-P 56 Gbps, RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 56 Gbps, RG-NBS5200-48GT4XS 176 Gbps. Forwarding rate ghi bằng Mpps: lần lượt 11,90 Mpps, 41,6 Mpps, 41,66 Mpps và 132 Mpps.
Cùng bảng này còn có RAM và Flash memory: RG-ES08G-L chỉ ghi Flash memory 1 MB; RG-ES228GS-P ghi Flash 8 MB; RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 ghi RAM 256 MB, Flash 16 MB; RG-NBS5200-48GT4XS ghi RAM 1 GB, Flash 256 MB.
Ethernet Switching và Interface: bảng MAC, VLAN, LACP, jumbo frame
Trong bảng Ethernet Switching, dòng Maximum number of MAC address entries ghi 8000 ở RG-ES228GS-P và RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2, 16000 ở RG-NBS5200-48GT4XS. Dòng Maximum number of VLANs ghi 16 ở RG-ES228GS-P và 4094 ở hai mã RG-NBS. Ruijie định nghĩa VLAN là kỹ thuật phân đoạn mạng cho phép quản trị viên chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom các thiết bị về mặt logic thuộc cùng một mạng bất kể vị trí vật lý; có hai loại VLAN chính là VLAN theo cổng và VLAN theo thẻ (tag). Voice VLAN, theo Ruijie, là VLAN được tạo riêng cho luồng dữ liệu thoại của người dùng để bảo đảm toàn vẹn lưu lượng thoại khi nó đi cùng lưu lượng khác; dòng Voice VLAN ghi "Yes" ở cả hai mã RG-NBS.
Dòng LACP ghi "Yes" ở RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 và RG-NBS5200-48GT4XS, "No" ở RG-ES228GS-P. Ruijie giải thích gộp liên kết (link aggregation, còn gọi là port aggregation hay link bundling) là quá trình nhóm các liên kết riêng lẻ trên mạng để cải thiện hiệu năng. Dòng IGMPv1 snooping, IGMPv2 snooping ghi "Yes" ở RG-NBS và "No" ở RG-ES228GS-P; Ruijie mô tả IGMP là giao thức dành cho máy chủ và router trên mạng IPv4 để thiết lập và quản lý thành viên nhóm, bảo đảm truyền multicast chỉ hướng tới các máy đã yêu cầu. Trong bảng Gateway Features, dòng 802.1p priority-based traffic classification và DSCP priority-based traffic classification ghi "Yes" ở RG-NBS, "No" ở RG-ES228GS-P; Ruijie định nghĩa QoS là bất kỳ hệ thống nào điều khiển luồng dữ liệu để giảm mất gói, độ trễ và jitter trên mạng bằng cách gán mức ưu tiên cho các loại lưu lượng.
Dòng Jumbo frame length (MTU) nằm ở bảng Interface: RG-ES228GS-P ghi 10000 bytes; RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 ghi 9216 bytes (global configuration mode); RG-NBS5200-48GT4XS ghi 9216 bytes (interface configuration mode). Ruijie không định nghĩa jumbo frame trong Tech Gallery, bài giữ nguyên số liệu. Khái niệm khung Ethernet nói chung có trong bài Ethernet là gì trên Phụ Kiện Mạng.
PoE Out, PoE budget và Maximum power consumption
Ruijie giải thích PoE cho phép truyền cả dữ liệu lẫn điện qua cáp Ethernet, cấp nguồn DC cho các thiết bị IP như điện thoại VoIP, bộ phát Wi-Fi (AP) và camera trong khi vẫn truyền tín hiệu dữ liệu. Hãng cũng nêu rõ: khả năng hỗ trợ PoE do phần cứng quyết định, không thể biến một thiết bị không PoE thành thiết bị PoE chỉ bằng nâng cấp phần mềm. Trong đó PSE là switch, router hoặc thiết bị chuyển mạch có chức năng PoE, còn PD trong dự án mạng không dây chủ yếu là AP.
Trên datasheet, các dòng PoE nằm trong bảng Power Supply and Consumption. RG-ES228GS-P ghi PoE Out standard "PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at)", Number of PoE Out ports 24, PoE budget 370 W, PoE power pins "1–2 (+), 3–6 (-)", Maximum power consumption 25 W khi không tải PoE và 400 W khi đầy tải PoE. RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 cũng có 24 cổng PoE/PoE+ 802.3af/at, PoE budget 370 W, Maximum power consumption 21 W không tải và 443 W đầy tải, dòng Number of PoE/PoE+/PoE++ Out ports ghi "No". RG-ES08G-L và RG-NBS5200-48GT4XS là bản Non-PoE: datasheet không có các dòng PoE Out, chỉ ghi Maximum power consumption 5 W (RG-ES08G-L, nguồn DC adapter 5 V, 1 A) và 46,4 W (RG-NBS5200-48GT4XS, nguồn cố định 100–240 V AC). Các bộ phát Wi-Fi trong danh mục Wifi Ruijie có dòng PoE In standard tương ứng để nhận nguồn từ các cổng PoE Out này.

RG-ES228GS-P: 24 cổng PoE/PoE+ 802.3af/at với PoE budget 370 W; mức tiêu thụ 25 W khi không tải PoE và 400 W khi đầy tải PoE.
Environment and Reliability: MTBF, nhiệt độ, quạt, ESD và chống sét
Bảng Environment and Reliability trả lời câu hỏi thiết bị chịu được môi trường nào. Dòng MTBF ghi 200,000 hours ở RG-ES08G-L và RG-ES228GS-P, 400,000 hours ở RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 và RG-NBS5200-48GT4XS; Ruijie không định nghĩa MTBF trong Tech Gallery nên bài chỉ chép số. Operating temperature: RG-ES08G-L 0–45 °C, RG-ES228GS-P 0–40 °C, hai mã RG-NBS 0–50 °C. Dòng Fan: RG-ES08G-L "Fanless design" với Cooling "Natural cooling" và Acoustic noise "No"; RG-ES228GS-P 1 quạt cố định, tiếng ồn dưới 40 dB ở 25 °C; RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 1 quạt cố định, 45 dB ở 25 °C; RG-NBS5200-48GT4XS 2 quạt cố định, 45 dB ở 25 °C.
ESD protection ở cả bốn mã đều ghi Contact discharge 6 kV và Air discharge 8 kV. Surge protection khác nhau: cổng dịch vụ ±4 kV common mode ở RG-ES08G-L và RG-ES228GS-P, ±6 kV ở hai mã RG-NBS; đầu nối nguồn ±2 kV common mode và ±1 kV differential mode ở RG-ES08G-L, ±6 kV cả hai chế độ ở ba mã còn lại. Mounting options ghi "Wall/Desk" cho RG-ES08G-L và "Rack" cho ba mã kia; ba mã lắp rack đều có kích thước rộng 440 mm, cao 44 mm hoặc 43,6 mm, kèm 2 tai rack trong hộp, phù hợp tủ mạng 19 inch.
Recommended camera limit và các dòng quản lý Ruijie Cloud
Bảng System Performance Capacity có dòng Recommended camera limit ghi theo hai mức "200 W H265" và "400 W H265": RG-ES228GS-P 80 và 40; RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 120 và 60; RG-NBS5200-48GT4XS 400 và 200. Bài giữ nguyên ký hiệu như datasheet. Bảng Network Management and Monitoring có các dòng eWeb management, Ruijie Cloud management, Ruijie Reyee App management, Camera detection ghi "Yes" ở ba mã quản lý. Theo trang Reyee của Ruijie, Ruijie Cloud là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh. Với RG-ES08G-L, dù là switch không quản lý, Highlights vẫn ghi thiết bị hiển thị được trên Ruijie Cloud.

RG-ES08G-L: switch không quản lý, datasheet chỉ có phần cứng, không quạt, MTBF 200.000 giờ, nhiệt độ làm việc 0–45 °C.
Bảng tóm tắt bốn datasheet
| Mục trên datasheet | RG-ES08G-L | RG-ES228GS-P | RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 | RG-NBS5200-48GT4XS |
|---|---|---|---|---|
| Ngày datasheet | 12/05/2026 | 12/05/2026 | 09/12/2025 | 09/12/2025 |
| Product Category | Layer 2 | Layer 2 | Layer 2 | Layer 3 |
| Quản lý | Unmanaged | Smart Cloud Managed | Layer 2 Cloud Managed | Layer 3 managed |
| Cổng 10/100/1000BASE-T | 8 | 26 | 24 | 48 |
| Cổng SFP 1GE / SFP+ 10GE | không | 2 / không | 4 / không | không / 4 |
| Switching capacity | 16 Gbps | 56 Gbps | 56 Gbps | 176 Gbps |
| Forwarding rate | 11,90 Mpps | 41,6 Mpps | 41,66 Mpps | 132 Mpps |
| Bảng MAC / số VLAN | không ghi | 8000 / 16 | 8000 / 4094 | 16000 / 4094 |
| Jumbo frame (MTU) | không ghi | 10000 bytes | 9216 bytes | 9216 bytes |
| PoE Out / PoE budget | không | 24 cổng 802.3af/at / 370 W | 24 cổng 802.3af/at / 370 W | không |
| Maximum power consumption | 5 W | 25 W / 400 W | 21 W / 443 W | 46,4 W |
| MTBF | 200.000 giờ | 200.000 giờ | 400.000 giờ | 400.000 giờ |
| Operating temperature | 0–45 °C | 0–40 °C | 0–50 °C | 0–50 °C |
| Quạt | không quạt | 1 quạt | 1 quạt | 2 quạt |
| Mounting options | Wall/Desk | Rack | Rack | Rack |
| Recommended camera limit (200 W H265 / 400 W H265) | không ghi | 80 / 40 | 120 / 60 | 400 / 200 |
Số liệu trong bảng chép từ datasheet từng mã; trang hãng tiếng Việt của một số mã ghi số làm tròn khác (ví dụ 42 Mpps thay cho 41,66 Mpps), Phụ Kiện Mạng theo datasheet. Datasheet PDF của từng mã có link tải ngay dưới bảng thông số trên trang sản phẩm.
Hỏi đáp về datasheet switch Ruijie
Switch Layer 2 và Layer 3 theo định nghĩa của Ruijie khác nhau thế nào?
Ruijie định nghĩa switch Layer 2 chuyển tiếp và lọc khung Ethernet theo địa chỉ MAC, còn switch Layer 3 làm cả chức năng Layer 2 lẫn định tuyến và có thể định tuyến gói tin giữa các VLAN. Trên datasheet, mã Layer 3 như RG-NBS5200-48GT4XS ghi "Yes" ở IPv4 static route, OSPFv2, DHCP server; mã Layer 2 như RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 ghi "No".
Switch không quản lý Ruijie có cấu hình được không?
Theo Ruijie, switch không quản lý hoàn toàn không cấu hình được. Datasheet RG-ES08G-L ghi "Unmanaged" và không có bảng Software Specifications, nhưng Highlights ghi thiết bị hiển thị được trên Ruijie Cloud.
Switching capacity và Forwarding rate ghi ở đâu trên datasheet?
Hai dòng này nằm trong bảng System Specifications, đơn vị lần lượt là Gbps và Mpps. Ví dụ RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 ghi 56 Gbps và 41,66 Mpps; RG-NBS5200-48GT4XS ghi 176 Gbps và 132 Mpps.
PoE budget là dòng nào và đọc kèm dòng gì?
PoE budget nằm trong bảng Power Supply and Consumption, ví dụ 370 W ở RG-ES228GS-P và RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2. Đọc kèm các dòng PoE Out standard (IEEE 802.3af/at), Number of PoE Out ports (24) và Maximum power consumption khi không tải và đầy tải PoE.
MTBF của switch Ruijie Reyee là bao nhiêu giờ?
Datasheet ghi MTBF 200,000 hours cho RG-ES08G-L và RG-ES228GS-P, 400,000 hours cho RG-NBS3100-24GT4SFP-P-V2 và RG-NBS5200-48GT4XS. Ruijie không định nghĩa MTBF trong Tech Gallery, bài chỉ chép số của datasheet.