
RG-NBS5200-48GT4XS là switch quản lý Layer 3 không PoE của Ruijie Reyee: 48 cổng gigabit RJ45, 4 cổng uplink SFP+ 10GE, RAM 1 GB, VCS 2 thành viên, OSPF v2/v3.
Nội dung dưới đây đọc datasheet RG-NBS5200-48GT4XS (Date 2025.12.9) và trang Reyee tiếng Việt, đi qua các thuật ngữ bằng chữ của Ruijie. Trang tiếng Việt đặt tên mã "Thiết bị chuyển mạch Gigabit lớp 3 phi PoE loại 48 cổng, 4 uplink SFP+", nhóm L3 10G Up cố định, nơi dùng "Doanh nghiệp, khách sạn, nhà máy, trường học, nhà bán lẻ, v.v.".

NBS5200, NBS5100 và NBS3200 bản 48 cổng không PoE khác nhau ở đâu?
Đặt cạnh nhau datasheet của ba switch quản lý 48 cổng gigabit không PoE, cùng khổ 440 mm × 267,5 mm × 43,6 mm và cùng 2 quạt:
- RG-NBS5200-48GT4XS: Layer 3, 4 cổng SFP+ 10GE, 176 Gbps, 132 Mpps, OSPFv2/v3, dòng VCS 2 thành viên.
- RG-NBS5100-48GT4SFP: Layer 3, 4 cổng SFP 1GE, 104 Gbps, 77,38 Mpps, OSPFv2/v3, không có dòng VCS.
- RG-NBS3200-48GT4XS: Layer 2+, 4 cổng SFP+ 10GE, 176 Gbps, 131 Mpps, OSPFv2 "No", không có dòng VCS.
Ba mã cùng ghi RAM 1 GB, bảng host IPv4 12000 và công suất tiêu thụ tối đa 46,4 W.
Switch Layer 3 và phần định tuyến của mã
Theo bài so sánh L2/L3 của Ruijie, switch Layer 3 là thiết bị định tuyến và lọc được, còn gọi là switch đa lớp vì chuyển được gói giữa các VLAN; nó làm cả chức năng Layer 2 và Layer 3. Product Category của mã ghi Layer 3. Bảng IP Routing: route tĩnh IPv4 tối đa 500 và IPv6 tối đa 500, bảng định tuyến IPv6 500 route mạng, bảng host IPv4 12000; OSPFv2, OSPFv3 có; ARP tối đa 2000 mục. Datasheet không có dòng RIP.
Dịch vụ cấp địa chỉ có DHCP server, relay, client; Ruijie định nghĩa DHCP server là máy chủ tự động cấp địa chỉ IP, gateway mặc định và thông tin mạng khác cho thiết bị khách. DNS client, DNSv6 client, ping và traceroute IPv4/IPv6, ICMPv6 đều "Yes".
Multicast: IGMP và IGMP snooping
Ruijie viết IGMP là giao thức để host và router trên mạng IPv4 lập và quản lý thành viên nhóm, giữ vai trò trong IP multicast bằng cách bảo đảm luồng multicast được chuyển tới đúng các host đã yêu cầu. Datasheet RG-NBS5200-48GT4XS ghi "IGMPv1, v2, and v3: Yes", cùng IGMP snooping v1, v2, v3 (cơ bản và đầy đủ) và lọc IGMP. Trang tiếng Việt liệt kê "Giám sát IGMP" trong nhóm tính năng. Mã có nhận diện camera; số camera khuyến nghị "200 W H265: 400", "400 W H265: 200".

Uplink SFP+ 10GE, VCS và ERPS
Bảng cổng: 48 cổng RJ45 10/100/1000BASE-T, 4 cổng SFP+ 10GE, không có SFP 1GE hay cổng combo, 1 nút reset. Highlights: "48-Port gigabit Layer 3 managed non-PoE switch, 4 SFP+ uplink". Ở danh sách Model, trang tiếng Việt viết gọn "4 SFP" cho mã này; bài ghi theo bảng cổng của datasheet là SFP+ 10GE. Về khái niệm, tài liệu của Ruijie mà bài dùng chỉ định nghĩa SFP — loại module thu phát thay nóng, cắm vào để nối cổng Ethernet sang cáp quang, tên khác là mini-GBIC — chứ không định nghĩa SFP+. Module quang của hãng (dải 1G–10G, theo trang danh sách switch Reyee là tương thích dòng RG-NBS) có tại danh mục Module quang Ruijie.
Mục VCS (trong ba mã trên chỉ NBS5200 có) và mục ERPS (NBS5200 ghi kèm chế độ) được chép nguyên: số thành viên VCS bằng 2; ERPS "Yes" khi chạy Stand-alone, "No" khi Hot standby. Ngoài ERPS, phần chống vòng lặp có STP, RSTP, MSTP và cảnh báo khi phát hiện vòng lặp.
Trang tiếng Việt ghi PoE 370W cho mã không PoE
Cạnh hai ô hiệu năng đúng với datasheet (176 Gbps, 132 Mpps), dải ô dưới tên sản phẩm trên trang tiếng Việt còn có ô "Công suất PoE 370W" và "Tối đa 30W cho mỗi cổng". Datasheet của mã không có PoE budget, PoE watchdog ghi "No", tiêu đề ghi "Non-PoE"; bài lấy theo datasheet. Bản 48 cổng có PoE của dòng NBS5200 là RG-NBS5200-48GT4XS-UP.

Bảo mật, quản lý, nguồn và lắp đặt
Mục bảo mật, VLAN và QoS giống các mã NBS5200 khác (802.1X, Guest VLAN, ACL 1900 ACE chiều vào, chống giả mạo ARP, IP source guard, CPP; 4094 VLAN, Voice VLAN, LACP; QoS 802.1p/DSCP), xem bảng. Highlights có "6KV surge protection reduces the possibility of port damage". Bên quản lý, datasheet đánh "Yes" cho Ruijie Cloud, ứng dụng Reyee, eWeb và SNMP các phiên bản, còn SSH "No"; Ruijie Cloud được trang Reyee mô tả là nền tảng tập trung quản lý mạng thông minh, đã có mặt ở trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ (9/2025). Tính năng sao lưu kép hệ thống đi kèm điều kiện ReyeeOS xuất xưởng từ bản 2.320.
Nguồn cố định 220 V AC, dòng vào tối đa 2 A, tiêu thụ tối đa 46,4 W; 2 quạt cố định, gió từ cạnh ra sau, 45 dB ở 25 °C; nhiệt độ hoạt động 0–50 °C; MTBF 400.000 giờ; nặng 3,6 kg, lắp tủ rack. Tủ cho thiết bị lắp rack xem tại danh mục tủ mạng.
Bảng thông số RG-NBS5200-48GT4XS
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Loại | Switch quản lý không PoE; Product Category: Layer 3 |
| Cổng | 48 × RJ45 10/100/1000BASE-T; 4 × SFP+ 10GE; 1 reset |
| Chuyển mạch / chuyển tiếp | 176 Gbps / 132 Mpps |
| RAM / flash | 1 GB / 256 MB |
| Bảng MAC / jumbo | 16000 mục / 9216 byte |
| VCS / ERPS | 2 thành viên / Yes: Stand-alone, No: Hot standby |
| Layer 3 và multicast | |
| Route tĩnh | IPv4 500; IPv6 500 |
| Bảng định tuyến | IPv6 500 route mạng; IPv4 host 12000 |
| Định tuyến động | OSPFv2, OSPFv3 (không có dòng RIP) |
| ARP / DHCP | 2000 / server, relay, client, snooping |
| Multicast | IGMPv1/v2/v3; IGMP snooping v1/v2/v3; IGMP filtering |
| Layer 2, bảo mật, quản lý | |
| Layer 2 | 802.1Q 4094 VLAN, Voice VLAN; static, LACP; STP, RSTP, MSTP, loop alarm; LLDP/LLDP-MED; EEE |
| QoS | 802.1p, DSCP, SP, WRR, SP+WRR, global QoS |
| Bảo mật | RADIUS, 802.1X, Guest VLAN, ACL (1900 ACE vào), ARP anti-spoofing, IP source guard, CPP, storm control |
| Quản lý | Ruijie Cloud, ứng dụng Reyee, eWeb, HTTP/HTTPS, SNMPv1/v2c/v3, Syslog, RLOG, SON; SSH: No |
| Camera khuyến nghị | 200 W H265: 400; 400 W H265: 200 |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Cố định 220 V AC: 100–240 V AC, 50/60 Hz (tối đa 90–264 V AC, 47–63 Hz); tối đa 2 A |
| Tiêu thụ tối đa / PoE | 46,4 W / không (PoE watchdog: No) |
| Vỏ, kích thước, khối lượng | Kim loại; 440 mm × 267,5 mm × 43,6 mm; 3,6 kg (5,14 kg vận chuyển) |
| Quạt | 2 quạt cố định, gió cạnh ra sau; 45 dB ở 25 °C |
| Lắp đặt / phụ kiện | Tủ rack / 2 tai, 8 vít M4 × 8 mm, 4 chân cao su, kẹp dây nguồn, dây tiếp đất 1 m, dây nguồn 1,5 m |
| Nhiệt độ / độ ẩm | 0–50 °C hoạt động, -40 °C đến 70 °C lưu kho / 10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho, không ngưng tụ |
| Độ cao / ESD / surge | -500 m đến 5000 m / 6 kV tiếp xúc, 8 kV không khí / cổng ±6 kV CM, nguồn ±6 kV CM và DM |
| MTBF, chứng nhận | 400.000 giờ; CE, FCC |
| EMC / an toàn | EN 55032, EN 61000-3-2, EN 61000-3-3, EN 55035, EN 300 386 / IEC 62368-1 |
Bản PDF gốc của hãng (tiếng Anh): tải datasheet RG-NBS5200-48GT4XS.
Bảng so sánh ba mã 48 cổng
| Mã | Layer | Uplink | Chuyển mạch / chuyển tiếp | OSPF | VCS | Route tĩnh IPv6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-NBS5200-48GT4XS | 3 | 4 × SFP+ 10GE | 176 Gbps / 132 Mpps | v2, v3 | 2 | 500 |
| RG-NBS5100-48GT4SFP | 3 | 4 × SFP 1GE | 104 Gbps / 77,38 Mpps | v2, v3 | Không có dòng | 500 |
| RG-NBS3200-48GT4XS | 2+ | 4 × SFP+ 10GE | 176 Gbps / 131 Mpps | No | Không có dòng | 64 |
Xem RG-NBS5100-48GT4SFP và RG-NBS3200-48GT4XS. Đặt mua RG-NBS5200-48GT4XS qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; danh mục Switch Ruijie Layer 3.
Hỏi đáp về RG-NBS5200-48GT4XS
RG-NBS5200-48GT4XS là gì?
Switch quản lý Layer 3 không PoE của Ruijie Reyee: 48 cổng gigabit RJ45, 4 cổng uplink SFP+ 10GE, RAM 1 GB, OSPFv2/v3, VCS 2 thành viên, chuyển mạch 176 Gbps, lắp tủ rack.
RG-NBS5200-48GT4XS khác RG-NBS3200-48GT4XS thế nào?
Cùng 48 cổng gigabit, 4 SFP+, 176 Gbps, RAM 1 GB. RG-NBS5200 ghi Layer 3, có OSPFv2/v3, DHCP server, VCS và route tĩnh IPv6 500; RG-NBS3200 ghi Layer 2+, OSPFv2 "No", route tĩnh IPv6 64.
RG-NBS5200-48GT4XS khác RG-NBS5100-48GT4SFP thế nào?
Cùng Layer 3, RAM 1 GB và bảng định tuyến. NBS5200 có uplink SFP+ 10GE, 176 Gbps, 132 Mpps và dòng VCS; NBS5100 có uplink SFP 1GE, 104 Gbps, 77,38 Mpps, không có dòng VCS.
IGMP trên RG-NBS5200-48GT4XS dùng để làm gì?
Theo Ruijie, IGMP giúp host và router IPv4 quản lý nhóm multicast để luồng multicast đi tới đúng host đã yêu cầu. Mã có IGMPv1/v2/v3, IGMP snooping và lọc IGMP.
RG-NBS5200-48GT4XS có PoE không?
Không. Datasheet ghi "Non-PoE" và "PoE watchdog: No". Bản 48 cổng có PoE cùng dòng là RG-NBS5200-48GT4XS-UP.
Mã này có RIP không?
Datasheet không có dòng RIP; định tuyến động ghi OSPFv2 và OSPFv3.






