
RG-RAP62 là access point Wi-Fi 6 AX1800 ốp trần dạng tròn của Ruijie Reyee: tốc độ không dây tối đa 1774 Mbps, 1 cổng gigabit, nhận nguồn PoE/PoE+ hoặc DC 12 V.
Các thông số dưới đây lấy từ datasheet RG-RAP62 bản ngày 11/03/2026; thuật ngữ nào Ruijie có giải thích trong bài kỹ thuật thì được dẫn trước, sau đó mới tới số liệu của mã này. Trang sản phẩm ghi nơi dùng là nhà hàng, khách sạn, văn phòng (Restaurant, Hotel, Office, etc.) và có mục "Ideal AP for Small and Medium Size Business". Phần nổi bật của datasheet nói thiết kế tròn mới của máy "more in line with the hotel decoration style".

Wi-Fi 6 là gì, RG-RAP62 chạy những chuẩn nào?
Ruijie viết Wi-Fi 6, còn gọi là 802.11ax, là thế hệ Wi-Fi thứ sáu, ra mắt năm 2019 và cải tiến đáng kể so với Wi-Fi 5 (802.11ac). Theo hãng, một trong những thay đổi lớn nhất là OFDMA (orthogonal frequency-division multiple access): tín hiệu Wi-Fi được chia thành các tín hiệu con nhỏ hơn để nhiều thiết bị giao tiếp cùng lúc.
Bảng radio của RG-RAP62 ghi: băng 5 GHz có Wi-Fi 4 (IEEE 802.11a/n), Wi-Fi 5 (IEEE 802.11ac), Wi-Fi 6 (IEEE 802.11ax); băng 2,4 GHz có Wi-Fi 4 (IEEE 802.11b/g/n) và Wi-Fi 6 (IEEE 802.11ax); không có 6 GHz. OFDMA ghi "Yes". Danh sách điều chế MIMO-OFDM đi tới 1024-QAM, còn 4K-QAM ghi "No".
AX1800 trong tên và các con số tốc độ của RG-RAP62
AX1800 là phần chữ trong tên sản phẩm của hãng ("Wi-Fi 6 AX1800 Ceiling-Mount Access Point"). Hàng "Maximum wireless data rate" của bảng ghi 1774 Mbps; hai hàng theo băng ghi 1201 Mbps (5 GHz) và 573 Mbps (2,4 GHz). Kênh 5 GHz đặt được Auto, 20, 40 hoặc 80 MHz; kênh 2,4 GHz đặt Auto, 20 hoặc 40 MHz.
MU-MIMO và OFDMA trên một AP 2×2
Hãng so sánh hai kỹ thuật này như sau: cả hai cùng cho nhiều thiết bị kết nối đồng thời, nhưng OFDMA làm việc đó bằng cách chia kênh, còn MU-MIMO dùng nhiều luồng không gian khác nhau; OFDMA phát huy khi nhiều thiết bị cùng gửi gói tin nhỏ, MU-MIMO phát huy khi nhiều thiết bị cùng lúc cần băng thông lớn.
RG-RAP62 có radio kép với 4 luồng không gian: 2×2 MU-MIMO ở 2,4 GHz và 2×2 MU-MIMO ở 5 GHz; FEM ghi iFEM. Beamforming và OFDMA cùng ghi "Yes"; MLO ghi "No".
Ăng-ten, công suất phát và vùng phủ
Máy có 2 ăng-ten đa hướng tích hợp cho 2,4 GHz và 3 ăng-ten đa hướng tích hợp cho 5 GHz. Độ lợi ghi theo băng: 4,58 dBi ở 5 GHz, 3,13 dBi ở 2,4 GHz. Mức phát kết hợp: băng 5 GHz là 25,7 dBm, băng 2,4 GHz là 24 dBm; tính trên một luồng thì cả hai băng cùng 21 dBm; hãng lưu ý con số đổi theo quy định từng nước.
Bảng EIRP cho Việt Nam: 2400–2483,5 MHz và 5150–5350 MHz giới hạn ở 23 dBm; 5470–5725 MHz và 5725–5850 MHz giới hạn ở 30 dBm. Vùng phủ hãng công bố là 125 m², số đo ở điều kiện lý tưởng, không có vật chắn.
Số máy khách: ba nhóm khuyến nghị trong datasheet
Giới hạn kết nối: 64 máy khách ở 2,4 GHz, 256 ở 5 GHz và 256 khi bật hai băng. Số khuyến nghị được datasheet chia làm ba nhóm, ghi nguyên nhãn như sau:
"Support for IEEE 802.11ax and 160 MHz": 16 (2,4 GHz), 94 (5 GHz), 110 (bật hai băng). "Support for IEEE 802.11ax and 80 MHz": 16, 84, 100. "Support for IEEE 802.11ac": 16, 64, 80. Máy phát tối đa 8 SSID, có giới hạn máy khách theo từng radio.

Một cổng gigabit, cấp nguồn PoE/PoE+ hoặc DC 12 V
Mặt có dây của RG-RAP62 chỉ có một cổng 10/100/1000BASE-T, kèm nút reset và một đèn báo hệ thống; dòng chống sét gọi đây là cổng Ethernet (xem bài Ethernet là gì).
Trong bài giải thích sâu về PoE, Ruijie kể switch PoE và bộ PoE injector là những thiết bị cấp nguồn (PSE), đưa điện qua cáp Ethernet tới các đầu cuối như AP không dây hay điện thoại VoIP. RG-RAP62 nhận PoE theo IEEE 802.3af và PoE+ theo IEEE 802.3at; ngoài ra có jack cắm adapter DC 12 V, 1,5 A, đầu cắm 5,5 mm / 2,1 mm, dài 10 mm. Nếu cắm cả hai, adapter DC được ưu tiên. Công suất tiêu thụ không vượt 12,95 W; mục phụ kiện ghi adapter nguồn "No".
Reyee Mesh, tối ưu WIO và cân bằng tải AP
Highlights ghi máy "Support for Reyee Mesh and AI Wireless Optimization (WIO)", trang hãng có mục Reyee Mesh với dòng "Reducing Cabling costs". Datasheet ghi Mesh management, AP Mesh, One-Click Network Optimization và Wireless repeater mode đều "Yes".
Ruijie định nghĩa cân bằng tải nói chung là việc chia đều khối lượng xử lý cho hai hay nhiều máy tính, đường truyền mạng, thiết bị lưu trữ hoặc thiết bị khác để phục vụ nhanh và hiệu quả hơn. Riêng với RG-RAP62, datasheet chỉ ghi dòng AP load balancing "Yes", không mô tả cách làm. Các dòng roaming (Layer 2, Layer 3, AI roaming, 802.11k/v và 802.11r Fast transition) đều ghi "Yes".
Portal trên AP, WPA3 và các mục bảo mật
Phần nổi bật của datasheet viết "Powerful AP standalone portal via Ruijie Cloud"; bảng phần mềm ghi AP portal authentication "Yes". Hai dòng 802.1X authentication và Layer 2 isolation cũng "Yes".
Ruijie giải thích WPA3 là thế hệ bảo mật Wi-Fi ra năm 2018 kế nhiệm WPA2, chuyển từ xác thực PSK sang giao thức SAE, kèm OWE cho mạng mở. Ở RG-RAP62, dòng gộp OWE (Enhanced Open), WPA3-SAE, WPA2-PSK/WPA3-SAE ghi "Yes"; WPA-PSK, WPA2-PSK, WPA/WPA2-PSK cũng có. Mỗi SSID giữ được 256 mục blocklist/allowlist theo MAC, toàn hệ thống cũng 256 mục.
Chế độ làm việc, IPv6 và VLAN
AP mode, Routing mode cùng "Yes"; datasheet không mô tả thêm hai chế độ. Kiểu truy cập Internet liệt kê ở một dòng riêng: IP tĩnh, IPv6 tĩnh, IP động, IPv6 động và PPPoE. Các dòng IPv6, ping IPv6, NAT tĩnh/động, DHCP server, PPPoE client, ARP binding, traceroute đều "Yes". VLAN IEEE 802.1Q "Yes"; truyền thông suốt IPTV "No".

Quản lý qua ứng dụng, eWeb, Ruijie Cloud và SNMP
Datasheet RG-RAP62 ghi SNMP "Yes". Các kênh quản lý khác cũng "Yes": app Ruijie Reyee, giao diện eWeb, Ruijie Cloud, cấu hình toàn mạng, đồng bộ thiết lập giữa ba kênh, xem thông tin thiết bị trên Cloud. Trần quản lý là 300 thiết bị.
Muốn vào trang web của máy: gõ 10.44.77.254 (một máy) hoặc 10.44.77.253 (cả mạng); mật khẩu ban đầu là admin.
Thiết kế tròn Ø175 mm, lắp đặt và hộp sản phẩm
Thân tròn Ø175 mm, dày 39 mm nếu không tính giá treo, màu trắng; khối lượng ≤ 0,4 kg, có bao bì ≤ 0,6 kg. Trang hãng viết "Incredibly Thin and Small", phần lắp đặt có rãnh dẫn lớn giúp căn đúng vị trí ("Large guide groove ensures perfect alignment") và kiểu đẩy thẳng vào ("Direct-push-in design"). Datasheet ghi kiểu lắp trần/tường, cấp bảo vệ IP41.
Máy làm việc ở 0–40 °C, cất kho ở −40…+70 °C, độ ẩm từ 5% đến 95% RH (không đọng hơi nước). Chống xung sét cổng Ethernet ±2 kV (common mode). MTBF 400.000 giờ. Bộ nhớ: RAM DDR3 256 MB, flash 128 MB. Chứng nhận CE, CB, đạt RoHS.
Trong hộp có AP, giá treo, bốn vít đầu chảo ST4.2 × 20 mm, bốn tắc kê nhựa φ9 × 25,4 mm, 1 sách hướng dẫn, 1 chìa khoá cho khoá an toàn (Key to security lock) và 1 nhãn căn chỉnh (Alignment sticker).
Bảng thông số RG-RAP62
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Vô tuyến | |
| Chuẩn | 5 GHz: 802.11a/n/ac/ax; 2,4 GHz: 802.11b/g/n/ax; 6 GHz: không |
| Radio | 2 radio, 4 luồng; 2×2 MU-MIMO mỗi băng; iFEM |
| Tốc độ | Tối đa 1774 Mbps; 5 GHz 1201 Mbps; 2,4 GHz 573 Mbps |
| Kênh | 5 GHz: Auto/20/40/80 MHz; 2,4 GHz: Auto/20/40 MHz |
| Điều chế | MIMO-OFDM tới 1024-QAM; OFDMA; 4K-QAM: không |
| Ăng-ten | 2,4 GHz: 2 đa hướng tích hợp, 3,13 dBi; 5 GHz: 3 đa hướng tích hợp, 4,58 dBi |
| Công suất phát | 5 GHz 25,7 dBm; 2,4 GHz 24 dBm (21 dBm mỗi luồng) |
| EIRP Việt Nam | ≤ 23 dBm (2400–2483,5; 5150–5350 MHz); ≤ 30 dBm (5470–5725; 5725–5850 MHz) |
| Vùng phủ | 125 m² (lý tưởng) |
| Máy khách tối đa | 64 / 256 / 256 (2,4 GHz / 5 GHz / hai băng) |
| Máy khách khuyến nghị | 802.11ax + 160 MHz: 16/94/110; 802.11ax + 80 MHz: 16/84/100; 802.11ac: 16/64/80 |
| SSID | 8 |
| Cổng và nguồn | |
| Cổng | 1 × 10/100/1000BASE-T; reset; đèn hệ thống |
| Nguồn | PoE 802.3af / PoE+ 802.3at hoặc DC 12 V 1,5 A; ưu tiên DC |
| Công suất tiêu thụ | Tối đa 12,95 W; hộp không kèm adapter |
| Phần mềm | |
| Chế độ | AP mode, Routing mode, Wireless repeater mode |
| Mạng | IP/IPv6 tĩnh và động, PPPoE; NAT; DHCP server; 802.1Q VLAN; IPTV: không |
| Roaming, Mesh | 802.11k/v, 802.11r, Layer 2/3, AI roaming; AP Mesh; AP load balancing |
| Bảo mật | OWE, WPA3-SAE, WPA2-PSK/WPA3-SAE; WPA/WPA2-PSK; 802.1X; portal trên AP; cách ly Layer 2 |
| Quản lý | Ruijie Reyee, eWeb, Ruijie Cloud, SNMP; tối đa 300 thiết bị |
| Đăng nhập mặc định | 10.44.77.254 / 10.44.77.253, mật khẩu admin |
| Vật lý và môi trường | |
| Kích thước | Ø 175 mm × 39 mm (không tính giá treo) |
| Khối lượng | ≤ 0,4 kg; ≤ 0,6 kg cả bao bì |
| Lắp, bảo vệ | Trần/tường; IP41; ±2 kV |
| Nhiệt độ | 0–40 °C (hoạt động); −40…+70 °C (bảo quản) |
| Bộ nhớ | Flash 128 MB; RAM 256 MB DDR3 |
| MTBF, chứng nhận | 400.000 giờ; CE, CB; RoHS |
Bản PDF của hãng: tải datasheet RG-RAP62.
RG-RAP62 khác RG-RAP2260(G) và RG-RAP2266 thế nào?
RG-RAP62 và RG-RAP2260(G) cùng mang chữ AX1800 trong tên; RG-RAP2266 là mã cùng phần mô tả "New circular aesthetics" ở Highlights. Số liệu lấy từ datasheet riêng của từng mã (cùng bản 11/03/2026):
| Mục | RG-RAP62 | RG-RAP2260(G) | RG-RAP2266 |
|---|---|---|---|
| Tên theo hãng | Wi-Fi 6 AX1800 | Wi-Fi 6 AX1800 | Wi-Fi 6 AX3000 |
| Tốc độ tối đa / 5 GHz | 1774 / 1201 Mbps | 1774 / 1201 Mbps | 2974 / 2401 Mbps |
| Kênh 5 GHz rộng nhất | 80 MHz | 80 MHz | 160 MHz |
| Cổng | 1 × 10/100/1000BASE-T | 2 × 10/100/1000BASE-T | 1 × 10/100/1000BASE-T |
| FEM | iFEM | 2 × eFEM mỗi băng | 2 × eFEM (2,4 GHz), 3 × eFEM (5 GHz) |
| Ăng-ten 2,4 / 5 GHz | 2 / 3 | 2 / 2 | 2 / 3 |
| Kích thước | Ø 175 × 39 mm | 194 × 194 × 35 mm | Ø 220 × 52,6 mm |
| Vùng phủ lý tưởng | 125 m² | 120 m² | 145 m² |
| Máy khách tối đa (hai băng) | 256 | 256 | 512 |
| Công suất tối đa | 12,95 W | 15,5 W | 18 W |
Danh sách Models trên trang hãng ghi RG-RAP2266 "Wi-Fi 6,2976Mbps,1* GE,Round Decent Design" và RG-RAP62 "AX1800,Wi-Fi 6,Compact Size"; bảng trên theo datasheet (RG-RAP2266: 2974 Mbps). Xem thêm RG-RAP2260(G). Đặt RG-RAP62 tại Phụ Kiện Mạng qua giỏ hàng hoặc gọi hotline 0385 90 8282; các thiết bị không dây Reyee khác có ở danh mục Wifi Ruijie.
Hỏi đáp về RG-RAP62
Wi-Fi 6 là gì?
Theo Ruijie, Wi-Fi 6 (802.11ax) là thế hệ Wi-Fi thứ sáu, ra mắt năm 2019; một cải tiến lớn là OFDMA, chia tín hiệu Wi-Fi thành các tín hiệu con để nhiều thiết bị giao tiếp cùng lúc. RG-RAP62 có Wi-Fi 6 ở cả 2,4 GHz và 5 GHz.
RG-RAP62 khác RG-RAP2260(G) ở điểm nào?
Cả hai cùng tên AX1800 và cùng 1774 Mbps. Theo datasheet, RG-RAP62 hình tròn Ø175 mm, 1 cổng 10/100/1000BASE-T, iFEM, 3 ăng-ten 5 GHz, tối đa 12,95 W; RG-RAP2260(G) kích thước 194 × 194 × 35 mm, 2 cổng, eFEM, 2 ăng-ten 5 GHz, tối đa 15,5 W.
RG-RAP62 có hỗ trợ WPA3 không?
Có. Dòng gộp OWE (Enhanced Open), WPA3-SAE, WPA2-PSK/WPA3-SAE trong datasheet ghi "Yes".
RG-RAP62 đăng nhập mặc định bằng địa chỉ nào?
Theo datasheet: 10.44.77.254 khi vào từng máy, 10.44.77.253 khi vào cả mạng; mật khẩu ban đầu admin.
RG-RAP62 kết nối tối đa bao nhiêu thiết bị?
Tối đa 256 máy khách khi bật cả hai băng (64 ở 2,4 GHz, 256 ở 5 GHz). Số khuyến nghị theo nhóm "Support for IEEE 802.11ax and 80 MHz" là 100 khi bật hai băng.
RG-RAP62 có hỗ trợ Mesh không?
Có. Datasheet ghi Mesh management và AP Mesh "Yes"; phần nổi bật nhắc "Support for Reyee Mesh".
RG-RAP62 lấy nguồn thế nào?
Qua PoE 802.3af, PoE+ 802.3at hoặc adapter DC 12 V, 1,5 A; khi có cả hai, adapter DC được ưu tiên. Hộp không kèm adapter.









