
Switch Ruijie RG-NIS2100-8GT2SFP-HP
- Thương hiệu: Ruijie
- Danh mục: Switch Ruijie công nghiệp
RG-NIS2100-8GT2SFP-HP là switch công nghiệp 10 cổng quản lý qua Cloud của Ruijie Reyee: 8 cổng PoE/PoE+ (1 cổng PoE++), 2 cổng SFP 1GE, PoE tối đa 300 W, IP40.
Datasheet RG-NIS2100-8GT2SFP-HP ngày 03/07/2026 được đọc ở đây theo từng nhóm: cổng, cấp nguồn PoE, công tắc DIP, phần mềm, nguồn điện, vỏ và môi trường. Với thuật ngữ mà Ruijie có viết giải thích, bài dẫn câu của hãng trước rồi mới tới số liệu của mã; thuật ngữ hãng không giải thích thì chỉ ghi tên và giá trị. Nơi dùng theo trang sản phẩm tiếng Việt của hãng: CCTV, nhà máy, khu vực ven biển, môi trường bụi bẩn.

10 cổng của RG-NIS2100-8GT2SFP-HP gồm những gì?
Tên đầy đủ hãng đặt trong datasheet là "10-Port Cloud Managed Industrial Switch, with 1 x PoE++ Port, 7 x PoE+ Ports, and 2 x SFP Uplink Ports". Bảng cổng ghi 8 cổng 10/100/1000BASE-T (tổng số cổng RJ45 là 8), 2 cổng SFP 1GE (tổng số cổng quang là 2) và 1 nút reset. Cáp cắm vào cổng dịch vụ và đầu nối nguồn tháo lắp nóng được.
Về cổng SFP, datasheet module SFP của Ruijie viết: module SFP (Small Form-Factor Pluggable) gồm loại quang và loại đồng, là thiết bị vào/ra cắm nóng được; khi cắm vào một cổng Ethernet, module nối cổng đó tới mạng cáp quang; vì có thể coi là một GBIC cỡ nhỏ nên còn được gọi là module mini-GBIC. Datasheet switch này không nêu mã module đi kèm hay tương thích, nên trang này không ghi. Bài Ethernet là gì trên Phụ Kiện Mạng nói thêm về cổng Ethernet.
PoE trên mã này: 8 cổng cấp nguồn, trong đó cổng 1 là PoE++
Ruijie viết rằng PoE cho phép truyền cả dữ liệu lẫn điện trên cáp Ethernet. Trong hệ PoE, PSE là switch, router hoặc thiết bị chuyển mạch có chức năng PoE; trong các dự án mạng không dây, PD chủ yếu là access point. Ở bước dò (Detection), PSE kiểm tra xem đầu cáp có nối tới PD hỗ trợ chuẩn IEEE 802.3af/at hay không.
Datasheet RG-NIS2100-8GT2SFP-HP ghi chuẩn PoE ra là PoE/PoE+/PoE++ (IEEE 802.3af/at/bt). Cả 8 cổng đồng đều cấp PoE/PoE+, riêng 1 cổng hỗ trợ thêm PoE++. Bảng chân cấp nguồn ghi: cổng 1 dùng 1–2 (-), 3–6 (+), 4–5 (+), 7–8 (-); cổng 2 đến 8 dùng 1–2 (+), 3–6 (-). Ngân sách PoE mặc định 228 W và tối đa 300 W, có ghi chú "web reserved adjustable interface". Phần nổi bật nêu "90W PoE output: perfect for high-power device". Có PoE watchdog. Công suất tiêu thụ tối đa của máy: 12 W khi không có tải PoE, 312 W khi PoE đầy tải.
Layer 2 và quản lý qua Ruijie Cloud
Product Category trong datasheet là Layer 2. Theo Ruijie, switch Layer 2 chuyển tiếp và lọc khung Ethernet dựa vào địa chỉ MAC, còn switch Layer 3 có thêm chức năng định tuyến. Hãng cũng tách switch quản lý khỏi switch không quản lý: loại quản lý có thêm quản lý Layer 2 và các tính năng bảo mật như port security, storm control (ngăn bão quảng bá).
Phần quản lý của mã này ghi "Yes" cho eWeb, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee, đăng nhập HTTP và SON; SNMPv1/v2c/v3, đăng nhập HTTPS và Syslog đều "No". Trang Reyee mô tả Ruijie Cloud là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh, có mặt tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; còn Reyee là thương hiệu con Ruijie ra mắt cho thị trường doanh nghiệp vừa và nhỏ, tên Reyee có nghĩa là "Redefine your easy network". Trên trang sản phẩm, SON được ghi là mạng LAN tự tổ chức, giúp thiết lập đơn giản hơn nhờ bỏ qua các cấu hình riêng lẻ.

Công tắc DIP: bốn chế độ, Extend ở cổng 5–8
Datasheet liệt kê bốn chế độ chọn bằng công tắc DIP:
- ERPS mode: bật mạng vòng ERPS (Ethernet Ring Protection Switching).
- Isolation mode: cách ly cổng phía trên với cổng phía dưới.
- Extend mode: cổng 5 đến 8 hạ tốc độ xuống 10 Mbps nhưng cự ly truyền tối đa có thể tới 200 m; cần cáp Cat5e.
- Alarm mode: bật cảnh báo phát hiện nguồn tại chỗ (power in-position detection).
Dòng "Ultra-long-haul transmission" ghi Yes cho cổng 5–8. Về vòng ring, phần nổi bật của datasheet viết cấu hình ERPS tức thời cùng chuyển đổi dịch vụ nhanh giúp mạng ổn định; bảng phần mềm ghi ERPS: Yes, cân bằng tải (load balancing): No.
VLAN và bảng tính năng phần mềm
Ruijie định nghĩa VLAN là kỹ thuật phân đoạn mạng, chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo; thiết bị được gom theo logic, bất kể vị trí vật lý; hai kiểu chính là VLAN theo cổng và VLAN theo thẻ. Mã này có IEEE 802.1Q VLAN, cho cấu hình VLAN trên cổng LAN, số VLAN tối đa là 16; bảng MAC chứa tối đa 8000 mục. Tài liệu dòng NIS2100 bản tiếng Việt 2024 ghi cùng mức 16 VLAN tối đa, kèm dải VLAN 1–4094.
Một số mục datasheet ghi "No": gộp cổng tĩnh và LACP, LLDP, các loại ACL, RADIUS, 802.1X, IGMP snooping, phân loại ưu tiên theo 802.1p và DSCP. Danh sách mục ghi "Yes" nằm trong bảng thông số bên dưới. Số camera khuyến nghị của datasheet: "200W H265: 90" và "400W H265: 45".
Nguồn điện: đầu vào DC và hai bộ nguồn RG-NIS-PA
Máy nhận nguồn DC trong dải định mức 46–57 V, dòng định mức 7 A. Mục "Power supply" ghi hai dạng: bộ chuyển đổi nguồn DC hoặc module nguồn. Datasheet nêu hai bộ nguồn đầu vào AC 100–240 V: RG-NIS-PA240-48 cho ra 54 V DC, dòng ra tối đa 4,4 A; RG-NIS-PA120-48 cho ra 48 V DC, dòng ra tối đa 2,5 A. Trang hãng nói rõ sản phẩm không kèm bộ nguồn, phải mua riêng.
Tài liệu dòng NIS2100 mô tả khối đấu dây: chân 1-2 và 5-6 là đầu vào Power1 và Power2, chân 3-4 dành cho Alarm. Đèn báo gồm Power 1, Power 2, SYS cho hệ thống; LINK/ACT cho từng cổng RJ45 và SFP; SUPPLY/Over Load cho từng cổng PoE.

Vỏ, lắp đặt và điều kiện môi trường
Phần nổi bật của datasheet viết các tính năng cấp công nghiệp (industrial-grade) giúp máy hoạt động ổn định từ -40 °C đến +75 °C; hai dòng kế tiếp nêu bảo vệ IP40 trước hạt rắn 1 mm và chống xung điện áp 6 kV. Vỏ kim loại (trang hãng ghi vỏ nhôm toàn phần), không quạt, làm mát tự nhiên, lắp trên thanh ray DIN hoặc gắn tường. Kích thước 50 × 155 × 130 mm (rộng × sâu × cao), nặng 0,79 kg chưa bao bì và 1,10 kg kèm bao bì. Trang hãng viết thiết kế nhỏ gọn vừa với hộp chống nước ngoài trời.
Lưu kho ở -40 °C đến +85 °C; độ ẩm hoạt động 10–90% RH và lưu kho 5–95% RH, không ngưng tụ; độ cao từ -500 m tới 5000 m; cấp ăn mòn ghi Salt Tolerance (chịu muối). Các mức ESD, chống xung, EMC và MTBF ở bảng dưới. Hộp gồm máy, 4 vít M3 × 5 mm đầu chìm, 2 giá gắn và sách hướng dẫn; trang hãng gọi giá này là giá gắn tường và ghi vít M3 × 8 mm, trang này theo datasheet.
Bảng thông số RG-NIS2100-8GT2SFP-HP
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Nhóm sản phẩm | Layer 2, công nghiệp, quản lý qua Cloud |
| Cổng RJ45 | 8 cổng 10/100/1000BASE-T |
| Cổng quang | 2 cổng SFP 1GE |
| Truyền xa (Extend) | Cổng 5–8: 10 Mbps, tới 200 m, cáp Cat5e |
| Dung lượng chuyển mạch | 20 Gbps |
| Tốc độ chuyển tiếp | 14,8 Mpps |
| Bảng MAC / số VLAN | 8000 mục / 16 VLAN |
| Jumbo frame / flash | 10000 byte / 8 MB |
| PoE và nguồn | |
| Chuẩn PoE ra | IEEE 802.3af/at/bt |
| Số cổng PoE | 8 cổng PoE/PoE+; 1 cổng PoE++ |
| Ngân sách PoE | 228 W mặc định; tối đa 300 W |
| Nguồn vào | 46–57 V DC, dòng định mức 7 A |
| Bộ nguồn AC theo datasheet | RG-NIS-PA240-48; RG-NIS-PA120-48 (không kèm theo máy) |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 12 W không tải PoE; 312 W khi PoE đầy tải |
| Phần mềm | |
| Công tắc DIP | ERPS, Isolation, Extend, Alarm |
| Tính năng có | 802.1Q VLAN, ERPS, điều khiển luồng, MAC tĩnh, giới hạn tốc độ theo cổng, EEE, cable test, mirroring, cách ly cổng, chống bão (broadcast, multicast, unknown unicast), DHCP snooping, bảo vệ CPU, PoE watchdog, DNS/DHCP client, nâng cấp trực tuyến |
| Tính năng không có | Static aggregation, LACP, LLDP, ACL, RADIUS, 802.1X, IGMP snooping, 802.1p/DSCP, SNMP, HTTPS, Syslog |
| Nhận diện camera | Có; khuyến nghị 200W H265: 90, 400W H265: 45 |
| Quản lý | eWeb, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee, HTTP, SON |
| Vật lý và môi trường | |
| Vỏ, kích thước | Kim loại; 50 × 155 × 130 mm |
| Khối lượng | 0,79 kg (1,10 kg kèm bao bì) |
| Làm mát, lắp đặt | Không quạt, tự nhiên; ray DIN hoặc tường |
| Nhiệt độ hoạt động / lưu kho | -40 °C đến +75 °C / -40 °C đến +85 °C |
| ESD | Không khí 15 kV; tiếp xúc 8 kV |
| Chống xung | Cổng dịch vụ ±6 kV (common mode); đầu nối nguồn ±4 kV (common mode), ±2 kV (differential mode) |
| Cấp bảo vệ, ăn mòn | IP40; Salt Tolerance |
| MTBF | 200.000 giờ |
| EMC, chứng nhận | IEC/EN 61000-4-2, -3, -4, -5, -6, -8; CE, FCC |
Datasheet gốc của hãng (PDF, tiếng Anh): tải datasheet RG-NIS2100-8GT2SFP-HP.
RG-NIS2100-8GT2SFP-HP khác RG-NIS2100-4GT2SFP-HP thế nào?
Hai mã của dòng RG-NIS2100 có datasheet cùng ngày 03/07/2026; các số khác nhau:
| Mục | RG-NIS2100-8GT2SFP-HP | RG-NIS2100-4GT2SFP-HP |
|---|---|---|
| Cổng RJ45 / SFP 1GE | 8 / 2 | 4 / 2 |
| Cổng PoE/PoE+ (PoE++) | 8 (1) | 4 (1) |
| Ngân sách PoE mặc định / tối đa | 228 W / 300 W | 108 W / 180 W |
| Cổng chạy Extend mode | 5–8 | 3–4 |
| Chuyển mạch / chuyển tiếp | 20 Gbps / 14,8 Mpps | 12 Gbps / 8,9 Mpps |
| Dòng DC định mức | 7 A | 4,2 A |
| Tiêu thụ tối đa khi PoE đầy tải | 312 W | 192 W |
| Camera khuyến nghị 200W / 400W H265 | 90 / 45 | 70 / 35 |
| Khối lượng chưa bao bì | 0,79 kg | 0,77 kg |
Kích thước vỏ, dải nhiệt và danh sách tính năng phần mềm của hai mã giống nhau. Mã 4 cổng xem tại RG-NIS2100-4GT2SFP-HP; các switch và module cùng nhóm ở Switch Ruijie công nghiệp. Đặt RG-NIS2100-8GT2SFP-HP qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; giá hiện để "Liên hệ báo giá".
Hỏi đáp về RG-NIS2100-8GT2SFP-HP
RG-NIS2100-8GT2SFP-HP có bao nhiêu cổng PoE?
8 cổng PoE/PoE+, trong đó 1 cổng hỗ trợ cả PoE++ (IEEE 802.3bt).
Ngân sách PoE của máy là bao nhiêu?
Mặc định 228 W, tối đa 300 W; datasheet ghi kèm "web reserved adjustable interface". Khi PoE đầy tải, công suất tiêu thụ tối đa của máy là 312 W.
Cổng nào chạy được Extend mode?
Cổng 5 đến 8. Khi bật Extend mode trên công tắc DIP, các cổng này còn 10 Mbps nhưng cự ly tối đa có thể tới 200 m, cần cáp Cat5e.
Switch này có gộp cổng LACP không?
Không. Datasheet ghi Static aggregation: No và LACP: No.
Lắp RG-NIS2100-8GT2SFP-HP bằng cách nào?
Datasheet ghi hai cách: lắp thanh ray DIN hoặc gắn tường. Hộp có 2 giá gắn và 4 vít M3 × 5 mm.
Máy chạy được ở nhiệt độ nào?
Từ -40 °C đến +75 °C khi hoạt động, lưu kho -40 °C đến +85 °C, độ ẩm hoạt động 10–90% RH không ngưng tụ.







