
Switch Ruijie RG-NIS2100-4GT2SFP-HP
- Thương hiệu: Ruijie
- Danh mục: Switch Ruijie công nghiệp
RG-NIS2100-4GT2SFP-HP là switch công nghiệp Layer 2 quản lý qua Cloud của Ruijie Reyee: 4 cổng PoE gigabit (1 PoE++), 2 cổng SFP 1GE, chạy -40 đến +75 °C, IP40.
Bài đọc datasheet RG-NIS2100-4GT2SFP-HP (bản ngày 03/07/2026) theo từng thuật ngữ: Layer 2, PoE++, ERPS, DIP switch, SON, IP40…, mỗi thuật ngữ dẫn câu giải thích của chính Ruijie rồi tới số của riêng mã này; chỗ nào trang sản phẩm hoặc tài liệu dòng NIS2100 (bản tiếng Việt 2024) ghi khác datasheet, bài nêu cả hai và theo datasheet. Trang hãng ghi nơi dùng: CCTV, nhà máy, khu vực ven biển, môi trường bụi bẩn.

Switch Layer 2 quản lý là gì, RG-NIS2100-4GT2SFP-HP thuộc nhóm nào?
Datasheet đặt tên đầy đủ cho mã này là "6-Port Cloud Managed Industrial Switch, with 1 x PoE++ Port, 3 x PoE+ Ports, and 2 x SFP Uplink Ports" và ghi Product Category: Layer 2. Theo Ruijie, switch Layer 2 là thiết bị chuyển tiếp và lọc khung Ethernet dựa trên địa chỉ MAC; switch quản lý khác switch không quản lý ở chỗ có thêm các tính năng quản lý Layer 2 và bảo mật như bảo mật cổng, chống bão quảng bá. Với mã này, datasheet ghi "Yes" cho eWeb, Ruijie Cloud và ứng dụng Ruijie Reyee, còn SNMPv1/v2c/v3, HTTPS và Syslog ghi "No"; dòng nổi bật "Ruijie Cloud: easy remote management anytime, anywhere" là cách hãng mô tả phần quản lý từ xa. Ruijie Cloud, theo trang Reyee, là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh, cung cấp dịch vụ tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Reyee là thương hiệu con của Ruijie cho thị trường doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chữ "công nghiệp" trong tên gắn với các dòng nổi bật của datasheet: tính năng cấp công nghiệp bảo đảm hoạt động ổn định từ -40 °C đến +75 °C, bảo vệ IP40 chống hạt rắn 1 mm, chống xung điện áp 6 kV. Các mã cùng nhóm nằm ở danh mục Switch Ruijie công nghiệp.
PoE, PoE+ và PoE++: 4 cổng cấp nguồn, 1 cổng tới 90 W
Ruijie giải thích PoE cấp nguồn DC cho thiết bị IP như điện thoại VoIP, access point, camera trong khi vẫn truyền dữ liệu; một hệ PoE gồm thiết bị cấp nguồn PSE (switch PoE, router…) và thiết bị nhận nguồn PD; PSE phát điện áp thấp trên cổng để dò xem đầu cáp có PD hỗ trợ IEEE 802.3af/at không, rồi mới cấp điện. Hãng cũng nhấn mạnh khả năng PoE do phần cứng quyết định, không thể biến thiết bị không PoE thành thiết bị PoE chỉ bằng nâng cấp phần mềm.
Datasheet RG-NIS2100-4GT2SFP-HP ghi chuẩn PoE ra là PoE/PoE+/PoE++ (IEEE 802.3af/at/bt); 4 cổng PoE ra, trong đó 1 cổng PoE/PoE+/PoE++ (cổng 1, chân cấp nguồn 1–2 (-), 3–6 (+), 4–5 (+), 7–8 (-)) và các cổng 2–4 chân 1–2 (+), 3–6 (-). Ngân sách PoE mặc định 108 W, tối đa 180 W, kèm chú thích "web reserved adjustable interface" (giao diện web có mục điều chỉnh). Dòng nổi bật ghi "90W PoE output: perfect for high-power device". Phần mềm có PoE watchdog; datasheet không ghi công suất từng cổng ngoài dòng nổi bật 90 W.

Công tắc DIP: ERPS, cách ly, Extend và cảnh báo nguồn
Datasheet liệt kê bốn chế độ của công tắc DIP: ERPS mode (bật mạng vòng ERPS); Isolation mode (cách ly cổng trên với cổng dưới); Extend mode (tốc độ cổng 3–4 giảm còn 10 Mbps nhưng cự ly truyền tối đa lên tới 200 m, cần cáp Cat5e); Alarm mode (bật cảnh báo phát hiện nguồn tại chỗ). Dòng "Ultra-long-haul transmission" ghi Yes cho cổng 3–4. ERPS là Ethernet Ring Protection Switching; datasheet mô tả "cấu hình ERPS tức thời và chuyển đổi dịch vụ nhanh bảo đảm mạng ổn định", trang hãng viết công tắc DIP giúp cấu hình ERPS tức thì. Bảng phần mềm ghi ERPS: Yes, Load balancing: No.
Cổng, hiệu năng và tính năng Layer 2 theo bảng phần mềm
Mặt trước có 4 cổng RJ45 10/100/1000BASE-T, 2 cổng SFP 1GE (tổng 2 cổng quang) và 1 nút reset; cổng dịch vụ và đầu nối nguồn đều cắm rút nóng được. Dung lượng chuyển mạch 12 Gbps, tốc độ chuyển tiếp 8,9 Mpps, flash 8 MB, bảng MAC tối đa 8000 mục, khung jumbo 10000 byte. Về cổng Ethernet nói chung, Phụ Kiện Mạng có bài Ethernet là gì và RJ45 là gì.
VLAN, theo Ruijie, là kỹ thuật chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom thiết bị theo logic chứ không theo vị trí; datasheet mã này ghi IEEE 802.1Q VLAN: Yes, cấu hình VLAN trên cổng LAN: Yes, số VLAN tối đa 16. Tài liệu dòng NIS2100 bản 2024 cũng ghi tối đa 16 VLAN, kèm dải mã VLAN 1–4094. Các mục khác ghi Yes: điều khiển luồng, địa chỉ MAC tĩnh, giới hạn tốc độ vào/ra theo cổng, EEE, kiểm tra cáp, nhân bản cổng (mirroring), cách ly cổng, chống bão quảng bá/multicast/unicast chưa biết, DHCP snooping, chính sách bảo vệ CPU, nhận diện camera, SON, DNS client, DHCP client, nâng cấp trực tuyến. Ghi No: gộp cổng tĩnh và LACP, LLDP, ACL, RADIUS, 802.1X, IGMP snooping, phân loại ưu tiên 802.1p/DSCP, ARP, ping/traceroute. Số camera khuyến nghị: 200W H265: 70, 400W H265: 35. Về SON, trang hãng ghi mạng LAN tự tổ chức giúp đơn giản hoá thiết lập bằng cách bỏ qua các cấu hình riêng lẻ.
Nguồn DC 46–57 V và bộ nguồn mua rời
Datasheet ghi đầu vào DC điện áp định mức 46 V đến 57 V DC, dòng định mức 4,2 A; hai bộ nguồn AC đi kèm theo lựa chọn là RG-NIS-PA240-48 (vào 100–240 V AC, ra 54 V DC, tối đa 4,4 A) và RG-NIS-PA120-48 (vào 100–240 V AC, ra 48 V DC, tối đa 2,5 A); mục "Power supply" ghi bộ chuyển đổi DC hoặc module nguồn. Trang hãng ghi bộ nguồn không đi kèm sản phẩm, cần mua riêng. Công suất tiêu thụ tối đa 12 W khi không tải PoE, 192 W khi PoE đầy tải. Tài liệu dòng NIS2100 mô tả khối đấu dây: chân 1-2 và 5-6 là đầu vào Power1, Power2; chân 3-4 là Alarm; đèn hệ thống Power 1, Power 2, SYS (xanh), mỗi cổng RJ45/SFP có đèn LINK/ACT, mỗi cổng PoE có đèn SUPPLY/Over Load.

Vỏ kim loại, IP40, -40 đến +75 °C, chống sét và lắp đặt
Vỏ kim loại, kích thước 50 mm × 155 mm × 130 mm (rộng × sâu × cao), nặng 0,77 kg không tính bao bì (1,08 kg có bao bì). Không quạt, tản nhiệt tự nhiên; lắp thanh ray DIN hoặc gắn tường; MTBF 200.000 giờ. Nhiệt độ hoạt động -40 °C đến +75 °C, lưu kho -40 °C đến +85 °C; độ ẩm hoạt động 10–90% RH, lưu kho 5–95% RH, đều không ngưng tụ; độ cao -500 m đến 5000 m; cấp ăn mòn: chịu muối. Chống tĩnh điện: phóng qua không khí 15 kV, tiếp xúc 8 kV. Chống xung: cổng dịch vụ ±6 kV (common mode), đầu nối nguồn ±4 kV (common mode) và ±2 kV (differential mode). EMC theo IEC/EN 61000-4-2, -3, -4, -5, -6, -8; chứng nhận CE, FCC (tài liệu dòng 2024 chỉ ghi CE). Hộp có máy, 4 vít M3 × 5 mm, 2 giá gắn (datasheet gọi là rack-mount bracket; trang hãng gọi là giá gắn tường và ghi vít M3 × 8 mm — bài theo datasheet) và sách hướng dẫn.
Bảng thông số RG-NIS2100-4GT2SFP-HP
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Nhóm sản phẩm | Layer 2, công nghiệp, quản lý qua Cloud |
| Cổng đồng | 4 cổng RJ45 10/100/1000BASE-T |
| Cổng quang | 2 cổng SFP 1GE |
| Truyền siêu xa | Có (cổng 3–4); Extend mode 10 Mbps tới 200 m, Cat5e |
| Dung lượng chuyển mạch / chuyển tiếp | 12 Gbps / 8,9 Mpps |
| Bảng MAC / VLAN tối đa | 8000 mục / 16 VLAN |
| Jumbo frame | 10000 byte |
| Flash | 8 MB |
| PoE và nguồn | |
| Chuẩn PoE ra | PoE/PoE+/PoE++ (IEEE 802.3af/at/bt) |
| Cổng PoE | 4 cổng PoE/PoE+, trong đó 1 cổng PoE++ (cổng 1) |
| Ngân sách PoE | Mặc định 108 W, tối đa 180 W |
| Đầu vào DC | 46–57 V DC, 4,2 A |
| Bộ nguồn AC (mua rời) | RG-NIS-PA240-48 (54 V DC, 4,4 A) hoặc RG-NIS-PA120-48 (48 V DC, 2,5 A) |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 12 W không tải PoE; 192 W PoE đầy tải |
| Phần mềm | |
| DIP switch | ERPS, Isolation, Extend, Alarm |
| Vòng ERPS | Có |
| VLAN | IEEE 802.1Q; cấu hình trên cổng LAN |
| Bảo vệ | Chống bão 3 loại, cách ly cổng, DHCP snooping, bảo vệ CPU, PoE watchdog |
| CCTV | Nhận diện camera; khuyến nghị 200W H265: 70, 400W H265: 35 |
| Quản lý | eWeb, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee, HTTP, SON, mirroring; SNMP/HTTPS/Syslog: No |
| Gộp cổng / ACL / 802.1X / IGMP | Không |
| Vật lý và môi trường | |
| Vỏ, kích thước, khối lượng | Kim loại; 50 × 155 × 130 mm; 0,77 kg |
| Tản nhiệt, lắp đặt | Không quạt; thanh ray DIN hoặc tường |
| Nhiệt độ hoạt động | -40 °C đến +75 °C |
| Bảo vệ | IP40; ESD 15 kV / 8 kV; xung cổng ±6 kV, nguồn ±4 kV / ±2 kV; chịu muối |
| MTBF | 200.000 giờ |
| Chứng nhận | CE, FCC; EMC IEC/EN 61000-4-2/3/4/5/6/8 |
Datasheet gốc của hãng (PDF, tiếng Anh): tải datasheet RG-NIS2100-4GT2SFP-HP.
RG-NIS2100-4GT2SFP-HP khác RG-NIS2100-8GT2SFP-HP thế nào?
Dòng RG-NIS2100 có hai mã; số liệu lấy từ datasheet riêng từng mã (cùng bản 03/07/2026):
| Mã | Cổng RJ45 / SFP | Cổng PoE (PoE++) | Ngân sách PoE | Chuyển mạch / chuyển tiếp | Tiêu thụ tối đa | Camera khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| RG-NIS2100-4GT2SFP-HP | 4 / 2 | 4 (1) | 108 W mặc định, 180 W tối đa | 12 Gbps / 8,9 Mpps | 192 W | 70 / 35 |
| RG-NIS2100-8GT2SFP-HP | 8 / 2 | 8 (1) | 228 W mặc định, 300 W tối đa | 20 Gbps / 14,8 Mpps | 312 W | 90 / 45 |
Hai mã cùng kích thước 50 × 155 × 130 mm, cùng dải nhiệt -40 đến +75 °C và cùng bộ tính năng phần mềm; mã 8 cổng có Extend mode ở cổng 5–8, dòng định mức DC 7 A và nặng 0,79 kg. Đặt RG-NIS2100-4GT2SFP-HP tại Phụ Kiện Mạng qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; giá đang để "Liên hệ báo giá".
Hỏi đáp về RG-NIS2100-4GT2SFP-HP
RG-NIS2100-4GT2SFP-HP là switch gì?
Switch công nghiệp Layer 2 quản lý qua Cloud của Ruijie Reyee, datasheet gọi là "6-Port Cloud Managed Industrial Switch": 4 cổng RJ45 gigabit đều cấp PoE (1 cổng PoE++), 2 cổng SFP 1GE, hoạt động -40 đến +75 °C, vỏ kim loại IP40.
Cổng nào cấp PoE++ 90 W?
Datasheet ghi 1 cổng PoE/PoE+/PoE++ và chân cấp nguồn riêng cho cổng 1 (1–2 (-), 3–6 (+), 4–5 (+), 7–8 (-)); dòng nổi bật ghi "90W PoE output". Ngân sách PoE toàn máy mặc định 108 W, tối đa 180 W.
Extend mode là gì?
Một chế độ của công tắc DIP: tốc độ cổng 3–4 giảm còn 10 Mbps nhưng cự ly truyền tối đa lên tới 200 m, cần cáp Cat5e, theo datasheet.
ERPS trên mã này bật bằng cách nào?
Datasheet ghi chế độ "ERPS mode: Enable ERPS ring network" trên công tắc DIP; trang hãng viết công tắc DIP giúp cấu hình ERPS tức thì. ERPS là Ethernet Ring Protection Switching.
Máy có kèm bộ nguồn không?
Trang hãng ghi bộ nguồn không đi kèm, mua riêng. Datasheet nêu đầu vào DC 46–57 V và hai bộ nguồn RG-NIS-PA240-48, RG-NIS-PA120-48.
Có quản lý bằng SNMP không?
Không. Datasheet ghi SNMPv1, v2c, v3: No; quản lý qua eWeb, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee và đăng nhập HTTP.







