
Switch Ruijie RG-NBS3300-8MG2XS-P
- Thương hiệu: Ruijie
- Danh mục: Switch Ruijie Layer 2
RG-NBS3300-8MG2XS-P là switch multi-gigabit Layer 2+ của Ruijie Reyee: 8 cổng 2,5 Gbps có PoE/PoE+, 2 cổng SFP+ 10GE, ngân sách PoE 240 W, chuyển mạch 80 Gbps.
Datasheet ngày 09/12/2025 của RG-NBS3300-8MG2XS-P mở đầu bằng tên "8-Port Multi-Gigabit Layer 2 Managed Switch with 8 x PoE+ Ports, and 2 x SFP+ Uplink Ports". Bài đi qua từng nhóm thông số của datasheet, mỗi nhóm có câu giải thích của Ruijie nếu hãng từng viết về thuật ngữ đó. Trang sản phẩm của hãng ghi nơi dùng: văn phòng, khách sạn, giáo dục, nhà máy (Office, Hotel, Education, Factory).

Cổng 2,5 Gbps: datasheet ghi gì?
Cả 8 cổng RJ45 của máy là loại 10/100/1000/2500BASE-T, phần nổi bật gọi là cổng 2.5 Gbps; datasheet ghi No cho cổng 10/100BASE-T, cổng 100/1000/2.5G/5G/10GBASE-T, cổng combo, cổng SFP 1GE và khe module. Phía đường lên là 2 cổng SFP+ 10GE (tổng số cổng quang 2). Dòng nổi bật đầu tiên của hãng viết: "2.5 Gbps ports smash the gigabit barrier and unlock the full potential of Wi-Fi 6/7 APs" — cổng 2,5 Gbps vượt giới hạn gigabit, khai thác hết khả năng của AP Wi-Fi 6/7.
Với 8 cổng 2,5G và 2 cổng 10G, datasheet cho dung lượng chuyển mạch 80 Gbps; tốc độ chuyển tiếp, bộ nhớ, kích thước bảng MAC/ARP nằm ở bảng bên dưới. Máy có một nút reset, cáp ở cổng dịch vụ rút cắm nóng được.
PoE trên mã này: 8 cổng PoE+, 240 W
Theo bài kỹ thuật của Ruijie, PoE cho phép dữ liệu và điện cùng đi trên cáp Ethernet; PSE là switch, router hay thiết bị chuyển mạch có chức năng PoE, còn PD trong dự án không dây chủ yếu là access point. Datasheet RG-NBS3300-8MG2XS-P ghi chuẩn PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at) trên 8 cổng, không có cổng PoE++; ngân sách PoE 240 W; chân cấp nguồn 1–2 (+), 3–6 (-); có PoE watchdog và giám sát lỗi dịch vụ PoE, quá tải PoE.
Datasheet mã này cũng có dòng "Power output: No" dù là switch PoE — vì vậy dòng đó không dùng để phân biệt bản PoE với không PoE; số cổng PoE và ngân sách PoE mới là căn cứ. Về điện năng, máy dùng nguồn AC cố định (Fixed power supply); mức tiêu thụ tối đa ghi riêng cho lúc chưa cấp PoE (27 W) và lúc PoE chạy hết tải (278 W).

Layer 2 hay Layer 2+?
Tên trong datasheet ghi "Layer 2 Managed Switch", còn dòng Product Category ghi "Layer 2+". Ruijie định nghĩa switch Layer 2 là thiết bị chuyển tiếp, lọc khung Ethernet dựa trên địa chỉ MAC; switch Layer 3 làm thêm định tuyến. Phần IP Routing của mã này ghi route tĩnh IPv4/IPv6 (tối đa 64 mỗi loại), host route IPv4 6000, network route IPv6 128, DHCP relay Yes; OSPFv2/v3 và DHCP server No. Web xếp mã này vào danh mục Switch Ruijie Layer 2 theo Product Category.
CPP bảo vệ CPU và các chính sách bảo mật
Dòng nổi bật thứ hai: "CPP protects the CPU from attacks, ensuring CPU performance and stability" — CPP bảo vệ CPU khỏi tấn công, giữ hiệu năng và độ ổn định của CPU; bảng phần mềm ghi CPU Protection Policy: Yes. Các mục bảo mật khác: RADIUS, 802.1X theo cổng và theo MAC, Guest VLAN, ACL chuẩn/MAC mở rộng/IP mở rộng/IPv6 với tối đa 1900 ACE chiều vào mỗi cổng, DHCP snooping, IP source guard, gắn IP-MAC-cổng, chống giả mạo ARP, cách ly cổng, chống bão.
VLAN, gộp cổng, IGMP và QoS
Ruijie gọi VLAN là kỹ thuật chia mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom thiết bị theo logic; Voice VLAN là VLAN riêng cho luồng thoại để giữ chất lượng thoại khi đi cùng lưu lượng khác. Bảng phần mềm của mã ghi Yes cho 802.1Q (tới 4094 VLAN) và Voice VLAN, cùng các nhóm gộp cổng, cây khung/ERPS, IGMP snooping và QoS liệt kê trong bảng thông số; ngoài ra có LLDP, LLDP-MED, EEE và kiểm tra cáp.

Quản lý qua Ruijie Cloud
eWeb, Ruijie Cloud, app Ruijie Reyee, SNMPv1/v2c/v3, HTTP/HTTPS, Syslog, RLOG đều Yes; SSH No. Trang sản phẩm viết "SON, Zero-Touch Provisioning on Ruijie Cloud" và "Configure VLANs Using Ruijie Reyee App". Ruijie Cloud, theo trang Reyee, là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Mục nhận diện camera ghi Yes (số camera khuyến nghị ở bảng). System dual backup Yes cho máy xuất xưởng với ReyeeOS 2.320 trở lên.
Kích thước, quạt và môi trường
Thân máy rộng 300 mm (bản 16 cổng rộng 440 mm), vỏ kim loại, cách lắp ghi trong datasheet là Rack — tủ có ở danh mục tủ mạng, tủ rack. Hai quạt gắn cố định đẩy gió theo hướng trái sang phải, máy tự điều chỉnh tốc độ quạt. Trong hộp, ngoài máy còn có 2 tai gắn rack, 8 vít M3 × 6 mm, 4 đệm cao su, kẹp và dây nguồn, dây nối đất; độ ồn, dải nhiệt và độ ẩm ghi ở bảng thông số.
Bảng thông số RG-NBS3300-8MG2XS-P
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Nhóm sản phẩm | Layer 2+ (tên: Layer 2 Managed), multi-gigabit, PoE |
| Cổng đồng | 8 cổng RJ45 10/100/1000/2500BASE-T |
| Cổng uplink | 2 cổng SFP+ 10GE |
| Chuyển mạch / chuyển tiếp | 80 Gbps / 59,52 Mpps |
| RAM / flash | 512 MB / 256 MB |
| Bảng MAC / ARP | 16000 / 1000 |
| PoE và nguồn | |
| PoE | IEEE 802.3af/at; 8 cổng PoE/PoE+; không PoE++ |
| Ngân sách PoE | 240 W |
| Nguồn vào | 100–240 V AC, 50/60 Hz (90–264 V, 47–63 Hz); tối đa 4,5 A |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 27 W không tải PoE; 278 W PoE đầy tải |
| Phần mềm | |
| VLAN, gộp cổng | 802.1Q 4094, Voice VLAN, Guest VLAN; tĩnh, LACP |
| Vòng lặp, multicast | STP, RSTP, MSTP, ERPS; IGMP snooping v1/v2/v3 |
| QoS | 802.1p, DSCP, SP, WRR, SP+WRR |
| Định tuyến | Route tĩnh IPv4/IPv6 (64/64), DHCP relay |
| Bảo mật | CPP, RADIUS, 802.1X, ACL 1900 ACE chiều vào, DHCP snooping, IP source guard |
| Quản lý | eWeb, Ruijie Cloud, app Reyee, SNMPv1/v2c/v3, SON; SSH: No |
| Camera khuyến nghị | 200 W H265: 300; 400 W H265: 150 |
| Vật lý và môi trường | |
| Kích thước, khối lượng | 300 × 233 × 43,6 mm; 2,64 kg |
| Quạt | 2 quạt cố định, tự chỉnh tốc độ; gió trái sang phải; 40 dB ở 25 °C |
| Nhiệt độ hoạt động / lưu kho | 0 °C đến 50 °C / -40 °C đến +70 °C |
| Độ ẩm | 10–90% RH hoạt động, 5–95% RH lưu kho, không ngưng tụ |
| Độ cao | -500 m đến 5000 m |
| ESD / chống xung | 6 kV tiếp xúc, 8 kV không khí / cổng ±6 kV, nguồn ±6 kV |
| MTBF, chứng nhận | 400.000 giờ; CE, FCC, IEC 62368-1 |
Datasheet gốc của hãng (PDF, tiếng Anh): tải datasheet RG-NBS3300-8MG2XS-P.
RG-NBS3300-8MG2XS-P khác RG-NBS3300-16MG4XS-HP thế nào?
| Mục | RG-NBS3300-8MG2XS-P | RG-NBS3300-16MG4XS-HP |
|---|---|---|
| Cổng 2,5 Gbps | 8 | 16 |
| Cổng SFP+ 10GE | 2 | 4 |
| PoE | 8 cổng PoE/PoE+ | 16 cổng: 4 PoE++ (802.3bt), 12 PoE/PoE+ |
| Ngân sách PoE | 240 W | 370 W |
| Chuyển mạch / chuyển tiếp | 80 Gbps / 59,52 Mpps | 160 Gbps / 119,04 Mpps |
| Tiêu thụ tối đa | 27 W / 278 W | 40 W / 460 W |
| Kích thước | 300 × 233 × 43,6 mm | 440 × 267,5 × 43,6 mm |
Số liệu lấy từ datasheet riêng của hai mã (cùng bản 09/12/2025). Các switch Layer 2, Layer 2+ khác ở Switch Ruijie Layer 2. Đặt RG-NBS3300-8MG2XS-P qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; giá hiện để "Liên hệ báo giá".
Hỏi đáp về RG-NBS3300-8MG2XS-P
Cổng RJ45 của RG-NBS3300-8MG2XS-P chạy tốc độ bao nhiêu?
Datasheet ghi 8 cổng 10/100/1000/2500BASE-T (phần nổi bật gọi là cổng 2.5 Gbps); không có cổng 5G hay 10GBASE-T.
Switch này cấp PoE bao nhiêu watt?
Tổng ngân sách 240 W cho 8 cổng PoE/PoE+ (IEEE 802.3af/at).
Vì sao datasheet ghi "Power output: No" mà vẫn có PoE?
Dòng đó có trong cả datasheet bản PoE của Ruijie; căn cứ PoE là các dòng "Number of PoE Out ports: 8" và "PoE budget: 240 W".
Mã này là Layer 2 hay Layer 2+?
Tên datasheet ghi Layer 2 Managed Switch, Product Category ghi Layer 2+; mã có route tĩnh và DHCP relay, không có OSPF.
CPP là gì trên mã này?
Datasheet viết CPP bảo vệ CPU khỏi tấn công, giữ hiệu năng và độ ổn định CPU; bảng ghi CPU Protection Policy: Yes.
Lắp đặt RG-NBS3300-8MG2XS-P thế nào?
Datasheet ghi cách lắp là Rack; hộp có kèm tai gắn rack và vít.









