
RG-EG209GS là router SFP quản lý đám mây dòng EG200 của Ruijie Reyee: 8 cổng gigabit RJ45, 1 cổng SFP đổi được LAN/WAN, tối đa 4 WAN, khuyến nghị 200 máy khách.
Datasheet dùng ở đây đề ngày 01/09/2026; tiêu đề đầy đủ là "Reyee 9-Port Gigabit Cloud Managed SFP Router". Trang này đi từ cổng quang SFP, rồi lần lượt tới WAN, quản lý băng thông, VPN, xác thực, mỗi phần dẫn lời giải thích của Ruijie nếu hãng có bài kỹ thuật về thuật ngữ đó. Nơi dùng theo trang hãng: văn phòng, khách sạn, trường học, bán lẻ, CCTV.

Cổng SFP là gì, RG-EG209GS dùng cổng SFP thế nào?
Trong datasheet module quang, Ruijie viết: module SFP (Small Form-Factor Pluggable) gồm loại quang và loại đồng; đó là thiết bị vào/ra cắm nóng được, khi cắm vào giao diện Ethernet thì nối cổng đó với mạng quang; SFP được xem là GBIC cỡ nhỏ nên còn gọi là mini-GBIC.
Câu nổi bật đầu tiên của datasheet RG-EG209GS: cổng SFP chuyển được giữa LAN và WAN, để thêm kết nối cáp quang. Bảng cổng ghi 1 cổng quang, cụ thể là 1 cổng SFP 1GE, cùng 8 cổng RJ45 10/100/1000BASE-T. Datasheet không liệt kê module quang tương thích, nên trang này không ghép mã module nào với router này. Danh sách Models trên trang hãng tóm tắt "8 Gigabit ETH, 1 SFP, 200 Users, 600Mbps".
WAN, LAN và giới hạn bốn đường WAN
Ruijie giải thích cổng WAN là cổng Ethernet nối ra Internet, cổng LAN nối vào mạng nội bộ. Datasheet RG-EG209GS ghi: 5 cổng LAN cố định, 1 cổng WAN cố định, 3 cổng LAN/WAN; tối đa 4 WAN, tối đa 8 LAN. Datasheet ghi thêm 1 đèn trạng thái hệ thống, 9 đèn cổng Ethernet và 1 nút reset. Đầu nối RJ45 được giải thích ở bài RJ45 là gì.
Ở phía WAN, máy cho gán nhiều địa chỉ IP trên một cổng và tạo sub-interface (tối đa 8 trên mỗi cổng WAN). Kiểu kết nối: IP tĩnh, IP động, IPv6 tĩnh, IPv6 động, PPPoE; máy tự nhận kiểu truy cập Internet và tự học tài khoản PPPoE từ router khác; có nhân bản MAC, chống trùng IP trên WAN, cho nhiều WAN cùng dải mạng. Hẹn giờ quay lại PPPoE không có.

Cân bằng tải và dự phòng đường truyền
Định nghĩa cân bằng tải của Ruijie: chia đều việc xử lý giữa hai hay nhiều máy tính, CPU, đường mạng, thiết bị lưu trữ hoặc thiết bị khác, cho dịch vụ nhanh hơn và hiệu quả hơn. Câu nổi bật thứ ba của datasheet nói về cân bằng tải thông minh và dự phòng liên kết giữa nhiều cổng WAN; trang sản phẩm ghi "Max. 4 WAN Load Balancing" kèm các nhãn chuyển đổi liền mạch, gộp băng thông, tự thiết lập, trọng số liên kết tuỳ chỉnh.
| Dòng trong datasheet | RG-EG209GS |
|---|---|
| Load balancing based on flows / source IP addresses / interface weight | Yes / Yes / Yes |
| Bandwidth aggregation | Yes |
| Route selection by link quality | Yes |
| Application-based routing | Yes |
| Route selection based on national address database | Yes |
| WAN failover | Yes |
Quản lý băng thông theo ứng dụng và theo người dùng
Ruijie định nghĩa QoS là hệ thống điều khiển luồng dữ liệu để giảm mất gói, độ trễ và jitter, bằng cách gán ưu tiên cho các loại lưu lượng. Câu nổi bật thứ tư của datasheet RG-EG209GS là quản lý băng thông hiệu quả dựa trên ứng dụng và người dùng. Trang sản phẩm minh hoạ hai kiểu: quản lý băng thông theo ứng dụng (họp video, video HD, mạng xã hội) và theo nhóm người dùng.
Các dòng tương ứng trong datasheet: QoS, nhận diện ứng dụng, ưu tiên ứng dụng, quản lý hành vi đều "Yes"; chặn theo thời gian hoặc theo địa chỉ IP, lọc website bằng URL tự đặt; kiểm toán lưu lượng, nhật ký URL, máy chủ nhật ký kiểm toán, tải nhật ký lên máy chủ "Yes", lưu nhật ký kiểm toán trên máy "No".
Định tuyến: BGP, OSPF, RIP
RG-EG209GS ghi "Yes" cho BGP, BGP4, BGP4+, OSPFv2, OSPFv3, RIP, RIPng, route tĩnh IPv4 và IPv6, PBR IPv6; "No" cho ECMP, IS-ISv4, IS-ISv6. VRRP và xếp chồng không có. Kho định nghĩa hãng mà trang này dùng không có bài về BGP, OSPF, RIP, nên chỉ ghi tên mục.
NAT, DHCP và DNS
Ruijie nói máy chủ DHCP tự cấp địa chỉ IP, gateway mặc định cùng thông tin mạng khác cho máy khách; NAT chuyển IP cục bộ thành IP toàn cục (và ngược lại) để máy nội bộ vào Internet. Danh sách của mã này: DHCP server, DHCP client, Option 43, Option 138; NAT tĩnh/động, NAT loopback, ALG; 256 mục ánh xạ cổng; UPnP; DNS client, proxy, server; chặn/cho phép tối đa 2000 tên miền theo 10 chính sách; ARP 1024 mục; IPv6; IPTV. Không có DHCP relay, NAT-PT, Proxy ARP, GRE. DDNS, Ruijie DDNS và Alibaba Cloud DDNS ghi "Yes"; ba dòng No-IP DNS, 3322.org và Cloudflare cũng "Yes".
Trang sản phẩm có mục truy cập an toàn từ xa vào thiết bị nội bộ: giám sát NVR, IPC hoặc máy chủ nội bộ ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.
VPN, WireGuard và SD-WAN
Theo bài so sánh của Ruijie, VPN mã hoá dữ liệu để tạo kết nối riêng, an toàn tới Internet và mạng ở xa; SD-WAN điều khiển các kết nối WAN bằng phần mềm thay vì phần cứng, giúp các địa điểm liên lạc hiệu quả, tin cậy hơn, đặc biệt với tổ chức nhiều chi nhánh hoặc có nhân sự làm việc từ xa.
| Loại | Băng thông | Giới hạn |
|---|---|---|
| PPTP | 190 Mbps | 8 chi nhánh |
| L2TP | 130 Mbps | 8 chi nhánh |
| IPsec | 28 Mbps | 8 chi nhánh |
| OpenVPN | 20 Mbps | 16 chi nhánh |
| WireGuard (server và client) | 80 Mbps | 8 tunnel phía server |
| SD-WAN | 80 Mbps | 24 tunnel, 8 chi nhánh |
Số tài khoản VPN dùng chung cho L2TP, PPTP, OpenVPN là 100; SSL VPN và Easy VPN 1.0 không có. Trong mục SD-WAN, datasheet liệt kê thêm chế độ Active/Standby (giao diện chính lỗi thì tự chuyển sang giao diện dự phòng), đo băng thông tunnel, chính sách chuyển tiếp lưu lượng tập trung và hiệu suất gộp băng thông nhiều WAN "≥ 80%" (số liệu phòng thí nghiệm).

Portal tuỳ chỉnh và các kiểu xác thực
Câu nổi bật cuối của datasheet: trang portal tuỳ chỉnh, thấy gì được nấy; dòng Custom portal page ghi "Yes". Portal đặt trên Ruijie Cloud hoặc tại máy, đăng nhập bằng một chạm, mật khẩu, SMS, mã QR, voucher hay tài khoản. Có thêm 802.1X, xác thực theo MAC, PAP, CHAP, MS-CHAPv1/v2, xác thực bên thứ ba. RADIUS dùng để xác thực, tính cước theo thời gian hoặc lưu lượng, cấp hạn mức lưu lượng, phân quyền nhóm, làm proxy; điều khiển lưu lượng qua RADIUS áp được cho cả WISPr và PPPoE. PPPoE server nhận 100 tài khoản, 65 máy khách đồng thời.
VLAN và bảo mật
VLAN, theo Ruijie, là kỹ thuật phân đoạn chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom thiết bị theo mạng logic dù ở vị trí nào. Máy cấu hình VLAN trên cổng LAN, đặt chung thẻ VLAN cho nhiều WAN, có ưu tiên VLAN; Super-VLAN, link aggregation, LLDP ghi "No". Mục bảo mật: ACL, stateful ACL, gắn IP-MAC, chống chia sẻ mạng, vùng bảo mật, nhật ký bảo mật, giới hạn kết nối theo nhóm người dùng, tắt ping, chống tấn công Smurf, SYN flood, LAND, Teardrop, gói phân mảnh, gói dị dạng, tấn công IP; DHCP snooping không có.
Quản lý: Ruijie Cloud, ứng dụng, chế độ AC
Ruijie Cloud là nền tảng tập trung để quản lý mạng thông minh (theo trang giải pháp của hãng). Trang sản phẩm kể các mục cloud: mạng tự tổ chức (SON), quản lý tập trung, cấu hình theo kịch bản, xác thực portal trên cloud, giám sát và bảo trì từ xa. Datasheet còn ghi quản lý web có đăng nhập HTTPS, ứng dụng Ruijie Reyee (giám sát từ xa, khởi động lại, nâng cấp phần mềm), SNMPv1/v2c/v3, chẩn đoán lỗi, NTP client, TFTP client, khởi động lại theo lịch, WIO; không có SSH, Telnet, FTP. Thông tin đăng nhập web mặc định: 192.168.110.1, mật khẩu admin.
Số thiết bị quản lý được: chế độ router 150 thiết bị dòng AP và NBS, 128 thiết bị dòng ES; chế độ AC 500 thiết bị dòng AP và NBS, 128 thiết bị dòng ES; hãng ghi chú giới hạn đổi theo dòng thiết bị. Ví dụ thiết bị dòng AP và NBS có trên Phụ Kiện Mạng: RG-RAP2260(G), RG-NBS3100-24GT4SFP-V2.
Phần cứng, nguồn, kích thước
CPU hai lõi 880 MHz mỗi lõi, flash 32 MB, RAM 256 MB. Thông lượng 600 Mbps (Normal Mode), 1000 Mbps (Turbo Mode); khuyến nghị 200 máy khách đồng thời; tối đa 60000 phiên đồng thời. Nguồn từ adapter DC, jack 5,5 mm/2,1 mm sâu 10 mm, công suất tiêu thụ tối đa 18 W.
Kích thước 202 mm × 108 mm × 28 mm (rộng × sâu × cao); khối lượng 0,98 kg, khi đóng gói 1,05 kg. Đặt bàn, không quạt, tản nhiệt tự nhiên. Nhiệt độ hoạt động 0–40 °C, độ ẩm 10–90% RH không ngưng tụ. Chống sét cổng dịch vụ ±4 kV (common mode); đầu nguồn ±4 kV (common mode) và ±4 kV (differential mode). Hộp: adapter nguồn, 4 đệm cao su, sách hướng dẫn.
Bảng thông số RG-EG209GS
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và hiệu năng | |
| Cổng đồng | 8 × RJ45 10/100/1000BASE-T |
| Cổng quang | 1 × SFP 1GE, đổi được LAN/WAN |
| Phân bổ | 5 LAN cố định, 1 WAN cố định, 3 LAN/WAN; WAN tối đa 4, LAN tối đa 8 |
| Sub-interface | Tối đa 8 trên một cổng WAN |
| Thông lượng | 600 Mbps (Normal Mode); 1000 Mbps (Turbo Mode) |
| Máy khách khuyến nghị | 200 |
| Phiên đồng thời tối đa | 60000 |
| CPU, bộ nhớ | Hai lõi 880 MHz; flash 32 MB; RAM 256 MB |
| Định tuyến và VPN | |
| Định tuyến | Tĩnh IPv4/IPv6, IPv6 PBR, OSPFv2/v3, RIP/RIPng, BGP/BGP4/BGP4+; ECMP: No |
| Đa WAN | Cân bằng tải 3 kiểu; gộp băng thông; chọn đường theo chất lượng, ứng dụng; WAN failover |
| VPN | PPTP 190, L2TP 130, IPsec 28, OpenVPN 20 Mbps; 100 tài khoản |
| WireGuard | 80 Mbps; 8 tunnel |
| SD-WAN | 80 Mbps; 24 tunnel; 8 chi nhánh; Active/Standby |
| Bảo mật và quản lý | |
| Xác thực | Portal Cloud/tại chỗ; trang portal tuỳ chỉnh; 802.1X; MAC; RADIUS |
| PPPoE server | 100 tài khoản; 65 máy khách đồng thời |
| Quản lý | Web HTTPS, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee, SON, SNMPv1/v2c/v3; SSH, Telnet: No |
| Thiết bị quản lý được | Router: AP/NBS 150, ES 128; AC: AP/NBS 500, ES 128 |
| Đăng nhập mặc định | 192.168.110.1 / admin |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn | Adapter DC; tối đa 18 W |
| Kích thước | 202 mm × 108 mm × 28 mm |
| Khối lượng | 0,98 kg; 1,05 kg kèm bao bì |
| Lắp đặt | Để bàn; không quạt |
| Nhiệt độ, độ ẩm | 0–40 °C; 10–90% RH không ngưng tụ |
| Chống sét | Cổng dịch vụ ±4 kV; đầu nguồn ±4 kV (common), ±4 kV (differential) |
Datasheet gốc: tải datasheet RG-EG209GS (PDF tiếng Anh).
RG-EG209GS khác RG-EG210G-P-V3 thế nào?
Cả hai cùng ở EG200 Series trên trang hãng. So theo datasheet riêng của từng mã (cùng ngày 01/09/2026), chỉ đưa các dòng khác nhau:
| Mục | RG-EG209GS | RG-EG210G-P-V3 |
|---|---|---|
| Cổng | 8 RJ45 + 1 SFP 1GE | 10 RJ45 |
| LAN tối đa / LAN cố định | 8 / 5 | 9 / 6 |
| PoE Out | Datasheet không có mục PoE | 8 cổng, 110 W |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 18 W | 130 W |
| Chống sét | Cổng ±4 kV; nguồn ±4 kV / ±4 kV | Cổng ±2 kV; nguồn ±2 kV / ±1 kV |
| Khối lượng | 0,98 kg | 1,48 kg |
Hai datasheet ghi giống nhau ở WAN tối đa (4), 200 máy khách khuyến nghị, 60000 phiên, thông lượng, VPN, SD-WAN, BGP và giới hạn quản lý thiết bị. Trang chi tiết RG-EG210G-P-V3. Đặt RG-EG209GS tại Phụ Kiện Mạng qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; xem thêm router, AP Reyee ở Wifi Ruijie.
Hỏi đáp về RG-EG209GS
RG-EG209GS là gì?
Là "Reyee 9-Port Gigabit Cloud Managed SFP Router" thuộc EG200 Series của Ruijie: 8 cổng RJ45 gigabit và 1 cổng SFP 1GE chuyển được LAN/WAN, tối đa 4 WAN, khuyến nghị 200 máy khách đồng thời.
Cổng SFP của RG-EG209GS dùng làm WAN được không?
Được. Câu nổi bật của datasheet ghi cổng SFP chuyển được giữa LAN và WAN, để thêm kết nối cáp quang. Datasheet không liệt kê module quang tương thích.
RG-EG209GS có PoE không?
Datasheet RG-EG209GS không có mục PoE; nguồn vào là adapter DC, công suất tiêu thụ tối đa 18 W. Một mã EG200 Series có PoE là RG-EG210G-P-V3 (8 cổng PoE Out).
RG-EG209GS hỗ trợ bao nhiêu WAN?
Tối đa 4 WAN: 1 WAN cố định và 3 cổng LAN/WAN. Trang sản phẩm ghi "Max. 4 WAN Load Balancing".
IP mặc định của RG-EG209GS là gì?
Theo datasheet: 192.168.110.1, mật khẩu admin.
RG-EG209GS có BGP không?
Có, datasheet ghi BGP, BGP4 và BGP4+ "Yes"; OSPFv2/v3 và RIP/RIPng cũng "Yes".









