
RG-EG105G-P-V3 là router PoE quản lý đám mây dòng EG100 của Ruijie Reyee: 5 cổng gigabit, 4 cổng ra PoE/PoE+ tổng 54 W, tối đa 2 WAN, khuyến nghị 100 máy khách.
Datasheet dùng cho trang này là bản ngày 19/09/2026. Mỗi mục bên dưới bắt đầu bằng cách Ruijie định nghĩa thuật ngữ trong các bài kỹ thuật của hãng (nếu có), sau đó mới tới thông số. Trang sản phẩm ghi máy dùng cho văn phòng, khách sạn, trường học, bán lẻ, CCTV và gia đình.

PoE là gì, RG-EG105G-P-V3 cấp nguồn PoE/PoE+ ra sao?
Bài kỹ thuật về PoE của Ruijie viết: PoE cho phép truyền cả dữ liệu lẫn điện năng trên cáp Ethernet; nó cấp điện một chiều (DC) cho các thiết bị chạy IP như điện thoại VoIP, access point (AP) hay camera web trong khi vẫn truyền tín hiệu dữ liệu. Hệ thống PoE gồm thiết bị cấp nguồn PSE và thiết bị nhận nguồn PD: PSE là switch Ethernet, router hoặc thiết bị chuyển mạch khác có chức năng PoE; trong dự án mạng không dây, PD chủ yếu là AP.
Theo định nghĩa đó, router có chức năng PoE thuộc nhóm PSE. Datasheet RG-EG105G-P-V3 ghi 4 cổng PoE Out theo chuẩn IEEE 802.3af/at (PoE/PoE+), ngân sách PoE toàn máy 54 W, mỗi cổng tối đa 30 W, chân cấp điện 1–2 (+) và 3–6 (-). Tiêu đề datasheet là "Reyee Cloud Managed PoE Router"; danh sách Models trên trang hãng ghi "5 Gigabit Ports, 4 PoE+ Out, 100 Users, 600Mbps, 32MB Flash".
Điện vào máy đi qua adapter DC (jack ngoài 5,5 mm, trong 2,1 mm, sâu 10 mm); công suất tiêu thụ tối đa 60 W. Trong hộp có adapter, một dây nguồn dài 0,8 m hoặc 1 m (datasheet lưu ý có hai loại chiều dài, tuỳ hàng giao thực tế), bốn đệm cao su và sách hướng dẫn. Hãng cũng viết rằng việc thiết bị có PoE hay không do phần cứng quyết định: không thể biến máy không PoE thành máy PoE chỉ bằng nâng cấp phần mềm.
Router, gateway và chỗ đứng của mã này trong dòng EG
Định nghĩa router của Ruijie: thiết bị nối từ hai mạng chuyển mạch gói hoặc mạng con trở lên, điều phối lưu lượng giữa các mạng đó bằng cách đưa gói tin tới địa chỉ IP cần đến, và cho nhiều thiết bị chia nhau một kết nối Internet. Gateway, theo hãng, là một thiết bị vật lý hay "cánh cổng" ghép hai mạng khác biệt.
Trang hãng xếp RG-EG105G-P-V3 ở Routers → EG Series → EG100 Series. Reyee là thương hiệu con Ruijie dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMB); hãng giải thích tên này nghĩa là "Redefine your easy network". Datasheet nêu sáu điểm nổi bật: tính năng thống nhất cùng flash nâng cấp; cấu hình thân thiện; cân bằng tải và độ tin cậy nhờ các cổng WAN; chặn ứng dụng bằng thư viện tự cập nhật; trang portal tuỳ chỉnh kiểu WYSIWYG; truy cập từ xa an toàn vào thiết bị trong mạng. Xem thêm các thiết bị Reyee khác tại danh mục Wifi Ruijie.
Năm cổng gigabit: cổng nào là WAN, cổng nào là LAN?
Theo bài kỹ thuật của Ruijie, cổng WAN nối thiết bị với Internet, cổng LAN nối với mạng nội bộ. Datasheet RG-EG105G-P-V3 ghi tổng 5 cổng RJ45 chạy 10/100/1000BASE-T (đọc thêm Ethernet là gì): 1 WAN cố định, 3 LAN cố định, 1 cổng LAN/WAN; WAN tối đa 2, LAN tối đa 4. Đèn báo: 1 đèn trạng thái hệ thống, 5 đèn cổng; thêm 1 nút reset.
Phía WAN nhận IP tĩnh, IP động, IPv6 tĩnh, IPv6 động hoặc quay PPPoE; máy tự dò kiểu truy cập để lấy IP và tự học tài khoản PPPoE từ router khác. Nhân bản MAC, tránh xung đột IP ở cổng WAN và đặt nhiều WAN trong cùng một dải mạng đều có; còn gán nhiều IP cho một WAN, sub-interface, hẹn giờ kết nối lại PPPoE thì không.

Hai đường WAN: cân bằng tải, gộp băng thông và failover
Ruijie định nghĩa cân bằng tải là phân phối đều việc xử lý giữa hai hay nhiều máy tính, CPU, liên kết mạng, thiết bị lưu trữ hoặc thiết bị khác, nhằm phục vụ nhanh hơn, hiệu quả hơn. Trang sản phẩm viết về cân bằng tải thông minh và dự phòng liên kết giữa nhiều cổng WAN, kèm các nhãn chuyển đổi liền mạch, gộp băng thông, tự thiết lập và trọng số liên kết tuỳ chỉnh.
Trong datasheet, ba kiểu chia tải (theo luồng, theo IP nguồn, theo trọng số giao diện), gộp băng thông và WAN failover đều được đánh "Yes". Chọn đường theo chất lượng liên kết và định tuyến theo ứng dụng bị đánh "No".
CPU, flash 32 MB và thông lượng hai chế độ
Bộ xử lý hai lõi, xung nhịp 880 MHz mỗi lõi, flash 32 MB, RAM 128 MB. Thông lượng có hai mức: 600 Mbps (Normal Mode) và 1000 Mbps (Turbo Mode); Models trên trang hãng chỉ ghi "600Mbps", trang này ghi đủ hai mức theo datasheet. Hãng khuyến nghị 100 máy khách đồng thời, giới hạn 20000 phiên đồng thời.
NAT, DHCP, DNS và xem camera từ xa
Ruijie giải thích máy chủ DHCP tự cấp địa chỉ IP, gateway mặc định và các thông tin mạng khác cho máy khách; NAT đổi địa chỉ IP nội bộ sang địa chỉ IP toàn cục (và chiều ngược lại) để máy trong mạng truy cập được Internet. Các mục của mã này nằm trong bảng thông số bên dưới: DHCP server/client cùng Option 43, Option 138 (không có DHCP relay); NAT tĩnh/động, NAT loopback, ALG; 256 mục ánh xạ cổng, UPnP; DNS server/proxy/client và danh sách chặn/cho phép 2000 tên miền.
Điểm nổi bật "truy cập từ xa an toàn vào thiết bị nội bộ" được trang hãng giải thích là giám sát NVR, camera IP hoặc máy chủ nội bộ mọi lúc, mọi nơi. Liên quan có các dòng DDNS, Ruijie DDNS và Alibaba Cloud DDNS ghi "Yes"; datasheet còn ghi "Yes" ở No-IP DNS, 3322.org và Cloudflare.
VPN, WireGuard, SD-WAN trên RG-EG105G-P-V3
Hãng so sánh hai khái niệm: VPN mã hoá dữ liệu để tạo kết nối riêng và an toàn tới Internet hay mạng ở xa; SD-WAN là công nghệ điều khiển các kết nối WAN bằng phần mềm thay cho phần cứng, giúp các địa điểm liên lạc hiệu quả, tin cậy hơn, được hãng coi là thiết yếu với tổ chức nhiều chi nhánh hoặc có người làm việc từ xa.
| Loại | Băng thông | Chi nhánh / tunnel tối đa |
|---|---|---|
| PPTP | 190 Mbps | 8 chi nhánh |
| L2TP | 130 Mbps | 8 chi nhánh |
| IPsec | 28 Mbps | 8 chi nhánh |
| OpenVPN | 20 Mbps | 16 chi nhánh |
| WireGuard (server và client) | 80 Mbps | 8 tunnel đồng thời phía server |
| SD-WAN | 80 Mbps | 24 tunnel, 8 chi nhánh |
Tài khoản VPN cho L2TP, PPTP và OpenVPN: 50. SSL VPN và Easy VPN 1.0 không có. Mục SD-WAN của datasheet còn liệt kê chế độ Active/Standby (hỏng giao diện chính thì tự sang giao diện dự phòng), kiểm tra băng thông tunnel, chính sách chuyển tiếp lưu lượng tập trung; mạng bypass cho thiết bị ở chế độ AP thì không hỗ trợ.
Định tuyến động: OSPF, RIP có, BGP không
Ngoài route tĩnh IPv4 và IPv6, PBR IPv6, datasheet đánh "Yes" cho OSPFv2, OSPFv3, RIP, RIPng. Không có BGP (cả BGP4, BGP4+), ECMP, IS-IS, chọn tuyến theo cơ sở dữ liệu địa chỉ quốc gia; VRRP và stacking cũng không.

Portal WYSIWYG, RADIUS và PPPoE server
Dòng "Custom portal page" ghi "Yes", khớp câu nổi bật về trang portal tuỳ chỉnh. Portal chạy trên Ruijie Cloud hoặc ngay trên máy, xác thực bằng một chạm, mật khẩu, SMS, QR, voucher hoặc tài khoản; cạnh đó là 802.1X, xác thực MAC, PAP/CHAP/MS-CHAPv1/MS-CHAPv2 và xác thực của bên thứ ba. RADIUS dùng được để xác thực, tính cước theo giờ hay theo lưu lượng, cấp hạn mức, phân nhóm, làm proxy; điều khiển lưu lượng qua RADIUS áp cho WISPr, không áp cho PPPoE. Máy chạy được PPPoE server với 50 tài khoản, 35 người dùng cùng lúc.
QoS, VLAN và các mục bảo mật trên RG-EG105G-P-V3
QoS, theo Ruijie, là mọi cơ chế kiểm soát luồng dữ liệu nhằm bớt mất gói, giảm độ trễ và jitter, thông qua việc xếp ưu tiên cho các loại lưu lượng. Mã này có QoS, nhận diện và ưu tiên ứng dụng, quản lý hành vi người dùng; thư viện ứng dụng tự cập nhật, trang hãng gọi là không cần bảo trì. Có chặn theo giờ hoặc theo IP, lọc web theo URL tự khai báo, kiểm toán lưu lượng, nhật ký URL, máy chủ nhật ký kiểm toán và tải nhật ký lên máy chủ; không lưu nhật ký kiểm toán ngay trên máy.
VLAN được Ruijie định nghĩa là cách chia một mạng vật lý thành nhiều mạng ảo, gom thiết bị theo nhóm logic bất kể vị trí. RG-EG105G-P-V3 đặt VLAN trên cổng LAN, gán chung một VLAN tag cho nhiều WAN, có VLAN priority; không có Super-VLAN, gộp liên kết, LLDP. Nhóm bảo mật: ACL, stateful ACL, ràng buộc IP-MAC, ngăn chia sẻ mạng, vùng bảo mật, nhật ký, giới hạn kết nối theo nhóm, chặn ping, chống các kiểu tấn công liệt kê trong bảng thông số; DHCP snooping không có.
Quản lý qua Ruijie Cloud, ứng dụng và eWeb
Hãng giới thiệu Ruijie Cloud là nền tảng tập trung dùng để quản lý mạng thông minh. Trang sản phẩm liệt kê phần cloud: SON, quản lý tập trung, cấu hình theo kịch bản, portal trên cloud, giám sát và bảo trì từ xa. Datasheet ghi thêm quản lý web qua HTTPS, ứng dụng Ruijie Reyee (giám sát từ xa, khởi động lại, nâng cấp phần mềm), SNMPv1/v2c/v3, chẩn đoán lỗi, lịch khởi động lại, NTP client, TFTP client; không có SSH, Telnet, FTP.
Thông tin đăng nhập web mặc định: 192.168.110.1, mật khẩu admin. Máy chạy được chế độ AC: lúc này quản lý tới 300 thiết bị dòng AP và NBS, 128 thiết bị dòng ES; ở chế độ router con số AP/NBS là 32, ES vẫn là 128 (hãng lưu ý giới hạn khác nhau tuỳ dòng). Có tối ưu không dây WIO. Nhóm AP và NBS gồm các thiết bị như bộ phát Wifi RG-RAP2260(G) hay switch RG-NBS3100-24GT4SFP-V2 đang có trên Phụ Kiện Mạng.
Lắp đặt, nhiệt độ và kích thước
Thân máy 206,5 mm × 108,5 mm × 28 mm (rộng × sâu × cao), nặng 0,406 kg, cả hộp 1,088 kg. Đặt trên bàn, không quạt, làm mát tự nhiên. Hoạt động trong khoảng 0 °C đến 40 °C với độ ẩm 10% đến 90% RH không ngưng tụ. Chống sét cổng dịch vụ ±4 kV (common mode), đầu nguồn ±2 kV (common mode) và ±1 kV (differential mode).
Bảng thông số RG-EG105G-P-V3
| Mục | Thông số theo datasheet |
|---|---|
| Cổng và PoE | |
| Cổng mạng | 5 × RJ45 10/100/1000BASE-T: 1 WAN cố định, 3 LAN cố định, 1 LAN/WAN |
| WAN / LAN tối đa | 2 / 4 |
| Cổng PoE Out | 4, IEEE 802.3af/at (PoE/PoE+) |
| Ngân sách PoE | 54 W toàn máy; 30 W mỗi cổng |
| Chân cấp PoE | 1–2 (+), 3–6 (-) |
| Hiệu năng | |
| Thông lượng | 600 Mbps (Normal Mode); 1000 Mbps (Turbo Mode) |
| Máy khách đồng thời khuyến nghị | 100 |
| Phiên đồng thời tối đa | 20000 |
| CPU / flash / RAM | 2 lõi 880 MHz / 32 MB / 128 MB |
| Phần mềm | |
| WAN | IP tĩnh/động, IPv6 tĩnh/động, PPPoE; cân bằng tải (luồng, IP nguồn, trọng số); WAN failover |
| Định tuyến | Tĩnh IPv4/IPv6, IPv6 PBR, OSPFv2/v3, RIP/RIPng; BGP, ECMP, VRRP: No |
| VPN | PPTP, L2TP, IPsec, OpenVPN, WireGuard; 50 tài khoản; SSL VPN: No |
| SD-WAN | 80 Mbps, 24 tunnel, 8 chi nhánh, Active/Standby |
| Dịch vụ IP | DHCP server/client, Option 43/138; NAT, ALG; 256 ánh xạ cổng; DNS server/proxy; ARP 1024 mục; IPTV; IPv6 |
| Xác thực | Portal Cloud/tại chỗ, trang portal tuỳ chỉnh, voucher, SMS, QR; 802.1X; RADIUS; PPPoE server 50 tài khoản / 35 người dùng |
| Bảo mật | ACL, stateful ACL, IP-MAC, chống chia sẻ mạng; chống Teardrop, LAND, SYN flood, Smurf, gói dị dạng, phân mảnh; DHCP snooping: No |
| Quản lý | Web HTTPS, Ruijie Cloud, ứng dụng Ruijie Reyee, SON, SNMPv1/v2c/v3; SSH, Telnet: No |
| Chế độ AC / router | AP và NBS: 300 / 32; ES: 128 / 128 |
| Đăng nhập mặc định | 192.168.110.1, mật khẩu admin |
| Nguồn và vật lý | |
| Nguồn vào | Adapter DC, jack 5,5/2,1 mm; công suất tiêu thụ tối đa 60 W |
| Kích thước, khối lượng | 206,5 × 108,5 × 28 mm; 0,406 kg (1,088 kg kèm bao bì) |
| Lắp đặt | Để bàn; không quạt |
| Môi trường | Hoạt động 0–40 °C, 10–90% RH; lưu kho -40 °C đến +70 °C, 5–95% RH (không ngưng tụ) |
| Chống sét | Cổng ±4 kV; nguồn ±2 kV / ±1 kV |
| Phụ kiện | Adapter nguồn, dây nguồn 0,8 m hoặc 1 m, 4 đệm cao su, sách hướng dẫn |
File gốc của hãng: tải datasheet RG-EG105G-P-V3 (PDF, tiếng Anh).
RG-EG105G-P-V3 khác RG-EG105G-V3 và RG-EG210G-P-V3 thế nào?
Ba mã cùng có trong danh sách Models trên trang hãng. Bảng theo datasheet riêng của từng mã (RG-EG105G-P-V3 bản 19/09/2026; RG-EG105G-V3 và RG-EG210G-P-V3 bản 01/09/2026):
| Mục | RG-EG105G-P-V3 | RG-EG105G-V3 | RG-EG210G-P-V3 |
|---|---|---|---|
| Cổng 10/100/1000BASE-T | 5 | 5 | 10 |
| Cổng PoE Out | 4 (802.3af/at) | Datasheet không có mục PoE | 8 (802.3af/at) |
| Ngân sách PoE | 54 W | — | 110 W |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 60 W | 12 W | 130 W |
| Máy khách khuyến nghị | 100 | 100 | 200 |
| Thông lượng (Normal / Turbo) | 600 / 1000 Mbps | 600 / 1000 Mbps | 600 / 1000 Mbps |
Các trang chi tiết: RG-EG105G-V3 (cùng khung máy, không PoE). Mua RG-EG105G-P-V3 tại Phụ Kiện Mạng qua giỏ hàng hoặc hotline 0385 90 8282; danh mục Thiết bị mạng Ruijie có đủ các nhóm Reyee.
Hỏi đáp về RG-EG105G-P-V3
RG-EG105G-P-V3 có mấy cổng PoE?
Bốn cổng PoE Out chuẩn IEEE 802.3af/at; cả máy cấp tối đa 54 W cho các cổng PoE, mỗi cổng tối đa 30 W.
Cổng PoE của RG-EG105G-P-V3 theo chuẩn nào?
Datasheet ghi chuẩn cổng ra là "IEEE 802.3af/at (PoE/PoE+)", tức gồm 802.3af (PoE) và 802.3at (PoE+); datasheet không giải thích thêm hai chuẩn này. Mức tối đa cho một cổng là 30 W.
RG-EG105G-P-V3 khác RG-EG105G-V3 ở điểm nào?
Khác ở phần PoE: bản P-V3 có 4 cổng PoE Out, ngân sách 54 W, công suất tiêu thụ tối đa 60 W; datasheet RG-EG105G-V3 không có mục PoE và ghi tối đa 12 W. Cổng, thông lượng, số máy khách và phần mềm ghi giống nhau.
IP mặc định của RG-EG105G-P-V3 là gì?
192.168.110.1, mật khẩu mặc định admin (theo mục Web login information của datasheet).
RG-EG105G-P-V3 có VPN không?
Có: PPTP 190 Mbps, L2TP 130 Mbps, IPsec 28 Mbps, OpenVPN 20 Mbps, WireGuard 80 Mbps, cộng SD-WAN 80 Mbps. SSL VPN ghi "No".
Ở chế độ AC, RG-EG105G-P-V3 quản lý được bao nhiêu thiết bị?
Datasheet chỉ ghi dòng "AC mode: Yes" và số thiết bị quản lý được ở chế độ này (300 thiết bị dòng AP và NBS, 128 thiết bị dòng ES), không giải thích thêm; trang này không tự diễn giải.









